Tổng hợp

Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2022

Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2022. Công chứng là gì? hợp đồng thuê nhà có cần phải công chứng không? Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà?

Để đảm bảo độ an toàn cao nhất trong tất cả các vấn đề xã hội cũng như các vấn đề pháp lý về việc sở hữu nhà thuê, chung cư, cao ốc..thuê;  tránh các rủi ro tranh chấp liên quan đến tài sản mình thuê. Các cá nhân, tổ chức thuê thường chọn cho mình giải pháp tối ưu và an toàn pháp lý cao nhất là tiến hành công chứng hợp đồng thuê nhà.

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của THPT Lê Minh Xuân về trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà theo quy định mới nhất năm 2022. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về công chứng khác, vui lòng liên hệ:  để được tư vấn – hỗ trợ!

Bạn đang xem: Trình tự thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà mới nhất năm 2022

Vậy thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà cần phải trải qua những bước nào? Hồ sơ để có thể thực hiện công chứng bao gồm những giấy tờ gì?… Công ty LUẬT DƯƠNG GIA sẽ giải đáp những thắc mắc trên của bạn qua bài viết sau đây.

thu-tuc-cong-chung-hop-dong-thue-nha

Luật sư tư vấn các quy định của pháp luật về hợp đồng cho thuê nhà trực tuyến: 

Công chứng là gì?

Công chứng là việc công chứng viên của một tổ chức hành nghề công chứng chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của hợp đồng, giao dịch dân sự khác bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng, giao dịch), tính chính xác, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của bản dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt (sau đây gọi là bản dịch) mà theo quy định của pháp luật phải công chứng hoặc cá nhân, tổ chức tự nguyện yêu cầu công chứng.

Khoản 3 Điều 2 Luật Công chứng năm 2014 quy định những người có quyền yêu cầu công chứng gồm có:

“- Người yêu cầu công chứng là cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc cá nhân, tổ chức nước ngoài có yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch, bản dịch theo quy định của Luật này.

Thủ tục công chứng hợp đồng thuê nhà

– Thành phần hồ sơ

Hồ sơ thực hiện việc công chứng hợp đồng thuê nhà bao gồm những giấy tờ sau:

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, văn bản (Mẫu số 01/PYC)

  • Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ; bản sao Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được cấp theo quy định của pháp luật về nhà ở;

  • Hợp đồng (trường hợp tự soạn thảo);

  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng, giao dịch mà pháp luật quy định phải có. Bản sao nêu trên là bản chụp, bản in, bản đánh máy hoặc bản đánh máy vi tính nhưng phải có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính và không phải có chứng thực. Khi nộp bản sao thì phải xuất trình bản chính để đối chiếu.

  • Các giấy tờ cần thiết khác theo quy định của pháp luật.

– Các bước thực hiện

Bước 1: Nộp hồ sơ.

Người có yêu cầu thực hiện việc công chứng hợp đồng thuê nhà ở nộp một bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ trên tại Tổ chức hành nghề công chứng được cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước cấp phép.

Bước 2: Thực hiện việc Công chứng.

Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng. Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý, ghi vào sổ công chứng.

Trong trường hợp có căn cứ cho rằng trong hồ sơ yêu cầu công chứng có vấn đề chưa rõ, việc giao kết hợp đồng, giao dịch có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng hoặc có sự nghi ngờ đối tượng của hợp đồng là không có thật thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng.

Trường hợp nội dung, ý định giao kết hợp đồng là xác thực, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì công chứng viên soạn thảo hợp đồng.

Trường hợp hợp đồng được soạn thảo sẵn, công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng; nếu trong dự thảo hợp đồng có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, đối tượng của hợp đồng không phù hợp với thực tế thì công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa. Trường hợp người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì công chứng viên có quyền từ chối công chứng.

Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo hợp đồng hoặc công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe. Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung trong dự thảo hợp đồng thì ký vào từng trang của hợp đồng. Công chứng viên ghi lời chứng; ký vào từng trang của hợp đồng.

– Thời hạn giải quyết và lệ phí công chứng

  • Thời hạn giải quyết:

Thời hạn giải quyết việc Công chứng hợp đồng thuê nhà ở là trong ngày nhận hồ sơ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là hộ gia đình, cá nhân; Nếu nộp hồ sơ yêu cầu công chứng sau ba (03) giờ chiều thì việc công chứng được thực hiện chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo; trường hợp hợp đồng, văn bản có tình tiết phức tạp thì không quá ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;

Không quá năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ đối với hợp đồng, văn bản về bất động sản trong trường hợp là tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài.

  • Lệ phí công chứng:

Dưới 50.000.000 đồng thu 40.000 đồng

Từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng thu 80.000 đồng

Từ 100.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng thu 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

Từ trên 1.000.000.000 đồng đến 3.000.000.000 đồng thu 800.000 đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1.000.000.000 đồng

Từ trên 3.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng thu 2.000.000 đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3.000.000.000 đồng

Từ trên 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thu 3.000.000 đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5.000.000.000 đồng

Từ trên 10.000.000.000 đồng thu 5.000.000 đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10.000.000.000 đồng (mức thu tối đa là 8.000.000 đồng/trường hợp)

Sau khi tiến hành thủ tục, kết quả nhận được là văn bản công chứng của Tổ chức hành nghề công chứng được Nhà nước cấp phép.

Dịch vụ liên quan đến hợp đồng thuê nhà

Hiện tại THPT Lê Minh Xuân có cung cấp rất nhiều các dịch vụ pháp lý liên quan đến hợp đồng thuê nhà.

– Cung cấp dịch vụ soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà theo yêu cầu

– Cung cấp dịch vụ tư vấn, hướng dẫn công chứng hợp đồng thuê nhà, giới thiệu đơn vị công chứng liên kết với THPT Lê Minh Xuân uy tín, chất lượng.

– Cung cấp dịch vụ rà soát lại hợp đồng thuê nhà đã ký, biên soạn lại theo yêu cầu

– Cung cấp dịch vụ giải quyết các tranh chấp liên quan đến hợp đồng thuê nhà

– Nếu cần tư vấn trực tuyến qua điện thoại về hợp đồng thuê nhà, hướng dẫn để tự soạn thảo và công chứng hợp đồng thuê nhà, bạn có thể liên hệ với Hotline Luật sư: để được tư vấn ngay lập tức!

1. Công chứng hợp đồng thuê nhà khi chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có một căn nhà nhưng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nay không có nhu cầu sử dụng nên tôi muốn cho thuê. Nếu công chứng hợp đồng thì có được hay không?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 117 Luật nhà ở 2014 thì việc cho thuê nhà ở là một trong các hình thức giao dịch về nhà ở.

“Điều 117. Các hình thức giao dịch về nhà ở

Giao dịch về nhà ở bao gồm các hình thức mua bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, tặng cho, đổi, thừa kế, thế chấp, góp vốn, cho mượn, cho ở nhờ và ủy quyền quản lý nhà ở.”

Theo đó phải đảm bảo được những điều kiện được quy định cụ thể tại Điều 118 Luật nhà ở 2014:

“Điều 118. Điều kiện của nhà ở tham gia giao dịch

1. Giao dịch về mua bán, cho thuê mua, tặng cho, đổi, thế chấp, góp vốn bằng nhà ở thì nhà ở phải có đủ điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này;

b) Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

c) Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

d) Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền.

Các điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản này không áp dụng đối với trường hợp mua bán, thuê mua nhà ở hình thành trong tương lai.

2. Giao dịch về nhà ở sau đây thì nhà ở không bắt buộc phải có Giấy chứng nhận:

a) Mua bán, thế chấp nhà ở hình thành trong tương lai;

b) Tổ chức thực hiện tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương;

c) Mua bán, thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở để phục vụ tái định cư không thuộc sở hữu nhà nước; bán nhà ở quy định tại khoản 4 Điều 62 của Luật này;

d) Cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở;

đ) Nhận thừa kế nhà ở;

e) Chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại được xây dựng trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở bao gồm cả trường hợp đã nhận bàn giao nhà ở từ chủ đầu tư nhưng chưa nộp hồ sơ đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đối với nhà ở đó.

Các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch quy định tại khoản này thực hiện theo quy định của Chính phủ.

3. Trường hợp nhà ở cho thuê thì ngoài các điều kiện quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này, nhà ở còn phải bảo đảm chất lượng, an toàn cho bên thuê nhà ở, có đầy đủ hệ thống điện, cấp, thoát nước, bảo đảm vệ sinh môi trường.”

Đối chiếu với điều luật trên thì bạn có thể cho thuê căn nhà này và có thể công chứng hợp đồng cho thuê theo đúng trình tự, thủ tục của pháp luật.

2. Vi phạm hợp đồng thuê nhà

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, Em có một vấn đề như sau kính nhờ luật sư tư vấn giúp cho trường  hợp của mình, em có ký hợp đồng thuê nhà 1 năm với tiền nhà mỗi tháng 8 triệu và phải đăt cọc 2 tháng tiền nhà là 14 triệu, nhưng ở được 3 tháng thì chủ nhà đòi bán nhà với lý do cần tiền phải bán gấp và thông báo bên em đi tìm nhà mới,trong thời gian thông báo thì luôn dắt người vào xem nhà. Bên em cũng không muốn làm khó dễ chủ nhà nên đã đồng ý. Sau đó liên lạc nhiều lần hẹn gặp chủ nhà làm giấy hủy hợp đồng cho thuê nhà, để có thể đi tìm nhà mới và sẽ dựa trên bản hợp đồng đã ký là nếu bên A hủy hợp đồng với bên B thì bên A sẽ phải hoàn trả 2 tháng tiền tông cộng 2 tháng hủy hợp đồng trước thời gian hết hạn. Nhưng chủ nhà lần khất việc gặp mặt để hủy hợp đồng và luôn hứa miệng là nếu kiếm được nhà thì cứ chuyển đi và làm đúng như hợp đồng đã nói trên. Trong khi nói chuyện với chủ nhà qua điện thoai, bên em có ghi âm lại cuộc nói chuyện để làm bằng chứng vì chủ nhà cứ hẹn lần hẹn lựa ra gặp mặt làm giấy hủy hợp đồng và hứa chắc nếu bên em tìm được nhà có thể dọn đi cũng như sẽ làm đúng với hợp đồng đã ký. Sau khi tìm được nhà mới, đặt cọc tiền nhà, thì bên em liên lạc với chủ nhà hiện tại thông báo trước một tháng là bên em cuối tháng 7/2015  trả nhà và muốn gặp mặt để xúc tiến nhanh làm giấy hủy luôn. Thì bên chủ nhà (hiện tại) lật ngược lại không chấp nhận vì chưa bán nhà được và bảo chưa ký hợp đồng hủy cho bên em,thì không thể dọn đi. Chủ nhà muốn bên em ở cho đến khi bán được nhà để có thể vẫn thu tiền nhà mỗi tháng và nói suy nghĩ coi có hủy không (nếu trường hợp không ai mua).Còn nếu bên em dọn đi thì bên em mất 2 tháng tiền cọc và 2 tháng tiền bồi thường cho chủ nhà hiện tại. Ngược lại nếu ko dọn đi, buộc bên em phải hủy hợp đồng nhà mới và mất số tiền đã đặt cọc. Khi chủ nhà hiện tại bán được nhà thì không cho thuê nữa. Đồng nghĩa nhà chưa mướn được mà phải dọn đi và nhà vừa ký hủy hợp đồng lại mất cọc và người khác sẽ thuê. Em muốn nhờ Luật Sư  giúp em tư vấn,nếu không có giấy tờ hủy hợp đồng nhưng có bằng chứng ghi âm lại việc chủ nhà hủy bằng miêng và  bồi hoàn lại như lời đã hứa,thì có thể tố tung được không ? Bên em có phạm luật nếu như dọn đi vào cuối tháng 7/2015 này? Nếu tố tụng được sẽ dựa trên  điều khoản và mục nào trong bộ luật ạ.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật dân sự thì:

hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

“Điều 498. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Bên cho thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Không trả tiền thuê nhà liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

b) Sử dụng nhà không đúng mục đích thuê;

c) Cố ý làm nhà hư hỏng nghiêm trọng;

d) Sửa chữa, đổi hoặc cho người khác thuê lại toàn bộ hoặc một phần nhà đang thuê mà không có sự đồng ý bằng văn bản của bên cho thuê;

đ) Làm mất trật tự công cộng nhiều lần và ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt bình thường của những người xung quanh;

e) Làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến vệ sinh môi trường.

2. Bên thuê nhà có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà khi bên cho thuê có một trong các hành vi sau đây:

a) Không sửa chữa nhà khi chất lượng nhà giảm sút nghiêm trọng;

b) Tăng giá thuê nhà bất hợp lý.

c) Quyền sử dụng nhà ở bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

3. Bên đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà phải báo cho bên kia biết trước một tháng, nếu không có thoả thuận khác”.

Dựa theo quy định của luật này và dựa trên những điều khoản của hợp đồng thuê nhà thì việc đơn phương chấm dứt sẽ được quy định như trên. Bạn không nói cụ thể về việc đơn phương chấm dứt thì thỏa thuận trong hợp đồng thế nào nên rất khó.

Tuy nhiên, trong trường hợp phát sinh tranh chấp thì bạn vẫn tiếp tục giao nộp những hồ sơ tài liệu có liên quan để xác định ai đúng ai sai. Còn khi tham gia tố tụng thì sẽ giải quyết dựa trên thỏa thuận hợp đồng và vi phạm điều khoản hợp đồng.

3. Hết hạn hợp đồng thuê nhà có được gia hạn tự động không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin hỏi về việc hợp đồng thuế nhà được gia hạn tự động thế nào. Cụ thể tôi kí hợp đồng cho thuê nhà 4 năm, nay đã kết thúc và hai bên đang thương thảo việc gia hạn. Vì trao đổi kéo dài nên đã 3 tháng sau khi hết hạn và việc cho thuê vẫn đang tiếp tục. Xin hỏi nếu bây giờ không thỏa thuận được thì hợp đồng có thể chấm dứt luôn không, mà không phải theo điều kiện “chấm dứt trước hạn” ? Xin cảm ơn.?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, theo quy định tại chương II mục 5 “Bộ luật dân sự 2015” về hợp đồng thuê nhà thì pháp luật không thừa nhận việc tự động gia hạn đối với hợp đồng thuê nhà. Do đó, nếu muốn gia hạn hợp đồng trong trường hợp này, bạn cần phải thỏa thuận với bên cho thuê nhà.

Thứ hai, Điều 499 “Bộ luật dân sự 2015” quy định về các trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở như sau:

“Điều 499. Chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở

hợp đồng thuê nhà ở chấm dứt trong các trường hợp sau đây:

1. Thời hạn thuê đã hết; nếu hợp đồng không xác định thời hạn thuê thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên cho thuê báo cho bên thuê biết về việc đòi nhà;

2. Nhà cho thuê không còn;

3. Bên thuê nhà chết và không có ai cùng chung sống;

4. Nhà cho thuê phải phá dỡ do bị hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc do thực hiện quy hoạch xây dựng của Nhà nước.”

Trong trường hợp của bạn, dễ dàng nhận thấy rằng, hợp đồng thuê nhà bạn đã ký với bên thuê có thời hạn là 04 năm và thời hạn đã kết thúc được 03 tháng nên hợp đồng thuê nhà đương nhiên chấm dứt theo căn cứ “thời hạn thuê đã hết”.

Tuy nhiên, như bạn có cung cấp thì cho dù thời hạn thực hiện hợp đồng đã hết nhưng bạn vẫn đang tiếp tục sử dụng căn nhà. Việc sử dụng này không đương nhiên làm phát sinh hợp đồng thuê nhà bởi Điều 492 “Bộ luật dân sự 2015” quy định hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản : “hợp đồng thuê nhà ở phải được lập thành văn bản, nếu thời hạn thuê từ sáu tháng trở lên thì phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.” Trong trường hợp  không thỏa thuận được về việc giao kết hợp đồng mới thì không đặt ra vấn đề chấm dứt hợp đồng thuê bởi hợp đồng thuê nhà trước đó đã đương nhiên chấm dứt và tại thời điểm này giữa bạn và bên cho thuê không có một hợp đồng dân sự nào cả. Đồng thời, bạn phải giao trả lại nhà cho bên cho thuê và thỏa thuận với bên cho thuê về việc thanh toán tiền cho khoảng thời gian bạn sử dụng căn sau khi hợp đồng thuê nhà hết hạn.

4. Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà trước thời hạn

Tóm tắt câu hỏi:

Xin tư vấn giúp em với, em cho thuê nhà và ký hợp đồng với người thuê 4 năm ký giữa 2 người không công chứng. Nhưng mới cho thuê được 1 năm giờ vì gặp khó khăn em muốn hủy hợp đồng và bán căn nhà đó. Trước lúc vào ở bên thuê cũng có sữa chữa. Em đã báo trước 3 tháng nay rồi nhưng bên thuê không chịu chuyển đi đòi em bồi thường chi phí sửa chữa. Mong luật sư tư vấn giúp em giờ em phải làm sao. Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 122 Luật nhà ở 2014 quy định Công chứng, chứng thực hợp đồng và thời điểm có hiệu lực của hợp đồng về nhà ở như sau:

“1. Trường hợp mua bán, tặng cho, đổi, góp vốn, thế chấp nhà ở, chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại thì phải thực hiện công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng.

2. Đối với trường hợp tổ chức tặng cho nhà tình nghĩa, nhà tình thương; mua bán, cho thuê mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước; mua bán, cho thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở phục vụ tái định cư; góp vốn bằng nhà ở mà có một bên là tổ chức; cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ, ủy quyền quản lý nhà ở thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực hợp đồng, trừ trường hợp các bên có nhu cầu.

Đối với các giao dịch quy định tại khoản này thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là do các bên thỏa thuận; trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm ký kết hợp đồng.

…”

Theo quy định trên, hợp đồng cho thuê nhà ở không bắt buộc phải công chứng/chứng thực do đó, hợp đồng thuê nhà giữa bạn và người thuê không có công chứng vẫn có giá trị pháp lý.

Trước tiên bạn xem lại hợp đồng thuê nhà giữa bạn và người thuê nhà, có điều khoản quy định trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê hay không? Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại khi đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn như thế nào?,… Nếu hợp đồng thuê nhà giữa bạn và người thuê có quy định các điều khoản trên thì sẽ thực hiện theo hợp đồng của hai bên.

Nếu không có điều khoản quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng? Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại?… thì bạn chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi có căn cứ theo quy định tại Khonar 2 Điều 132 Luật nhà ở năm 2014 như sau:

“Điều 132. Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà ở

1. Trong thời hạn thuê nhà ở theo thỏa thuận trong hợp đồng, bên cho thuê không được đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Bên cho thuê nhà ở có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê nhà và thu hồi nhà ở đang cho thuê khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Bên cho thuê nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở xã hội cho thuê không đúng thẩm quyền, không đúng đối tượng, không đúng điều kiện theo quy định của Luật này;

b) Bên thuê không trả tiền thuê nhà ở theo thỏa thuận từ 03 tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

don-phuong-cham-dut-hop-dong-thue-nha-truoc-thoi-han

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

c) Bên thuê sử dụng nhà ở không đúng mục đích như đã thỏa thuận trong hợp đồng;

d) Bên thuê tự ý đục phá, cơi nới, cải tạo, phá dỡ nhà ở đang thuê;

đ) Bên thuê chuyển đổi, cho mượn, cho thuê lại nhà ở đang thuê mà không có sự đồng ý của bên cho thuê;

e) Bên thuê làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên cho thuê nhà ở hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục;

g) Thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 129 của Luật này.

…”

Theo như bạn trình bày, bạn muốn đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà khi chưa hết thời hạn với lý do là hoàn cảnh khó khăn, đây không phải là lý do để bạn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà do đó việc bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng là bạn đang vi phạm, bạn phải có trách nhiệm bồi thường cho người thuê nhà nếu gây ra thiệt hại.

Chi phí sửa chữa, cải tạo nhà ở: Khoản 4 Điều 89 Luật nhà ở 2014 quy định:

“Điều 89. Bảo trì, cải tạo nhà ở đang cho thuê

4. Bên thuê nhà ở có quyền yêu cầu bên cho thuê nhà ở bảo trì nhà ở, trừ trường hợp nhà ở bị hư hỏng do bên thuê gây ra; trường hợp bên cho thuê không bảo trì nhà ở thì bên thuê được quyền bảo trì nhưng phải thông báo bằng văn bản cho bên cho thuê biết trước ít nhất 15 ngày. Văn bản thông báo phải ghi rõ mức độ bảo trì và kinh phí thực hiện. Bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí bảo trì cho bên thuê nhà ở hoặc trừ dần vào tiền thuê nhà.”

Như vậy, bên cho thuê nhà ở phải thanh toán kinh phí bảo trì cho bên thuê nhà ở.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!