Tổng hợp

Thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình nhanh nhất năm 2022

Trình tự thủ tục ly hôn chung? Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương? Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn? Thủ tục hòa giải trong ly hôn như thế nào? Hồ sơ khi yêu cầu ly hôn chưa đầy đủ có được thụ lý không? Thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn? Vợ có trách nhiệm với khoản nợ riêng của chồng khi ly hôn không? Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn?

Bạn đang xem: Thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình nhanh nhất năm 2022

Khi kết hôn không có một cặp vợ chồng nào muốn cuộc hôn nhân của mình tan vỡ. Tuy nhiên khi mục đích của cuộc hôn nhân không đạt được, các bên có sự tranh chấp hay không thể tìm được tiếng nói chung trong hôn nhân thì ly hôn là không thể tránh khỏi. Pháp luật Việt Nam hiện hành công nhận hai hình thức ly hôn bao gồm ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình tương ứng với sự đồng tình ly hôn của vợ chồng. Đối với hai hình thức ly hôn này tương ứng cũng có hai loại hồ sơ và hai trình tự – thủ tục ly hôn riêng.

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của THPT Lê Minh Xuân về thủ tục ly hôn đơn phương và ly hôn thuận tình theo quy định mới nhất năm 2022. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật hôn nhân và gia đình khác, vui lòng liên hệ: để được tư vấn – hỗ trợ!

thu-tuc-ly-hon-don-phuong-ly-hon-thuan-tinh-moi-va-nhanh-nhat

Tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương, ly hôn thuận tình trực tuyến miễn phí: 

1. Trình tự thủ tục ly hôn chung

Thủ tục ly hôn được quy định tại Mục I Chương IV Luật Hôn nhân và gia đình 2014  theo đó cả hai trường hợp ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương đều áp dụng trình tự – thủ tục như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp hồ sơ ly hôn

Hồ sơ ly hôn bao gồm các giấy tờ sau:

– Đơn xin ly hôn (áp dụng theo mẫu của Tòa án);

– Văn bản thỏa thuận của vợ và chồng về phân chia quyền nuôi con và phân chia tài sản chung (áp dụng đối với trường hợp ly hôn thuận tình)

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (sử dụng bản chính);

– Chứng minh nhân dân hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế giấy chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

– Giấy khai sinh của các con (nếu có, sử dụng bản sao có chứng thực);

– Hộ khẩu thường trú, tạm trú của vợ và chồng (sử dụng bản sao chứng thực);

– Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm,…

– Các giấy tờ chứng minh về nghĩa vụ tài chính chung: Hợp đồng vay tài sản; Sổ vay vốn;…

Sau khi một bên vợ hoặc chồng muốn ly hôn chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ hợp lệ nêu trên sau đó nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân quận, huyện nơi bị đơn cư trú.

Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả xử lý đơn

Sau khi đủ hồ sơ và đơn xin ly hôn trong thời hạn 03 ngày kể từ nhận được đơn, Tòa án phân công Thẩm phán xem xét hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày được phân công, Thẩm phán ra các quyết định liên quan đến vụ việc bao gồm thụ lý vụ án, trả lại đơn, chuyển đơn cho Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Quyết định này được gửi cho cả nguyên đơn và bị đơn. Nguyên đơn nhận được quyết định của Thẩm phán sẽ phải thực hiện thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí và cầm biên lai nộp tiền tạm ứng án phí nộp lại cho Tòa án.

Bước 3: Hòa giải

Về thủ tục hòa giải bao gồm hòa giải tại cơ sở và hòa giải tại Tòa án theo thủ tục tố tụng dân sự. Tuy nhiên pháp luật chỉ khuyến khích các bên hòa giải tại cơ sở chứ không bắt buộc. Thủ tục hòa giải tại Tòa án được quy định tại khoản 1 Điều 205 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 theo đó Tòa án có trách nhiệm tiến hành thủ tục hòa giải nhằm mục đích hàn gắn quan hệ vợ chồng.

Trường hợp hòa giải thành, Tòa án lập biên bản công nhận hòa giải thành và Thẩm phán ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án.

Trường hợp hòa giải không thành, tùy từng hình thức ly hôn mà Thẩm phán ra các quyết định khác nhau.

2. Trình tự thủ tục ly hôn đơn phương

Nếu sau bước 3, Tòa án hòa giải không thành thì tiến hành lập biên bản về việc hòa giải không thành và Thẩm phán ra quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 4: Chuẩn bị xét xử

Trong thời hạn chuẩn bị xét xử, tùy từng trường hợp, Thẩm phán ra một trong các quyết định sau đây:

+ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự;

+ Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự;

+ Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự

+ Đưa vụ án ra xét xử.

Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử, Tòa án phải mở phiên tòa, trong trường hợp có lý do chính đáng thì thời hạn này là 02 tháng.

Bước 5: Mở phiên tòa xét xử

Nếu hòa giải không thành, Thẩm phán quyết định đưa vụ án ra xét xử.

Bước 6: Thi hành

Sau 15 ngày kể từ ngày ra bản án mà các bên không thực hiện thủ tục kháng cáo thì bản án có hiệu lực, các bên bắt buộc phải thi hành.

Thời gian giải quyết ly hôn đơn phương từ 04 – 06 tháng.

3. Trình tự thủ tục thuận tình ly hôn

Sau khi thực hiện xong thủ tục hòa giải, nếu hòa giải không thành, trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày lập biên bản nếu Tòa án cho phép các bên xem xét và suy nghĩ lại. Sau 7 ngày Tòa án xét thấy các bên tự nguyện ly hôn, đồng thời đã có sự thỏa thuận của hai bên về phân chia tài sản, phân chia quyền nuôi con, đồng thời thỏa thuận này đảm bảo các quyền và lợi ích hợp pháp của con, của các đương sự thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và công nhận sự thỏa thuận của các bên.

Thời gian ly hôn thuận tình từ 02 – 03 tháng. Thời hạn giải quyết nhanh nhất là 30 ngày.

Như vậy, để có thể thực hiện thủ tục ly hôn một cách nhanh nhất các bên cần thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

– Nguyên đơn và bị đơn phải có nơi cư trú rõ ràng;

– Khi ly hôn, hai bên thỏa thuận được với nhau về phân chia tài sản và phân chia quyền nuôi con;

– Các bên không có các nghĩa vụ tài chính hay tài sản chung cần phải có sự xác minh của Tòa án, không rơi vào các trường hợp phải hoãn, tạm hoãn theo quy định của pháp luật Tố tụng dân sự;

– Cả hai bên vợ và chồng đều muốn ly hôn và đều có thiện chí trong quá trình hợp tác ly hôn với Tòa án.

4. Thủ tục hòa giải trong ly hôn như thế nào?

Trả lời:

Chào bạn! Về vấn đề của bạn Luật sư tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình: “Nhà nước và xã hội khuyến khích việc hòa giải ở cơ sở khi vợ, chồng có yêu cầu ly hôn. Việc hòa giải ở cơ sở được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở”. Theo pháp luật về hòa giải cơ sở, việc ly hôn có thể hòa giải từ nội bộ gia đình, cộng đồng dân cư; từ thôn, ấp, bản, làng đến UBND xã, thị trấn (nếu ở nông thôn); hòa giải từ tổ dân phố, khu phố, đến UBND phường (nếu ở đô thị). Ngoài ra, việc hòa giải ở cơ sở cũng có thể được tiến hành ở cơ quan làm việc của cả vợ, chồng. Theo điều 88 Luật hôn nhân gia đình ở trên thì việc hòa giải ở cơ sở là không bắt buộc, tuy nhiên không thể phủ nhận vai trò to lớn của hoạt động này. Hòa giải ở cơ sở với hòa giải viên là những người gần gũi, gắn bó với vợ, chồng nên hiểu rõ nhất về con người, tính cách của mỗi người cũng như quan hệ hôn nhân của họ. Từ đó, có thể đưa ra những lời khuyên đúng đắn và cần thiết nhất cho những người trong cuộc. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, hiện nay hoạt động hòa giải ở cơ sở chưa đạt được hiệu quả, hầu như chỉ mang tính “hình thức”, tỷ lệ các cặp vợ chồng quay lại với nhau sau khi được hòa giải ở cơ sở là không nhiều.

          Khi hòa giải ở cơ sở không thành, hoặc với những vụ ly hôn đơn giản, không nhất thiết phải qua hòa giải cơ sở, đương sự có quyền nộp đơn ly hôn trực tiếp cho tòa án. Điều 88 Luật hôn nhân gia đình năm 2014chỉ rõ: “Sau khi thụ lý đơn yêu cầu ly hôn, Tòa án phải tiến hành hòa giải theo thủ tục tố tụng dân sự”. Khác với hoạt động hòa giải ở cơ sở,  hòa giải tại Tòa án là một thủ tục bắt buộc, kể cả khi hai bên thuận tình ly hôn. Trong trường hợp hòa giải đoàn tụ không thành, các bên đồng ý ly hôn, tòa sẽ hòa giải để các bên thỏa thuận vấn đề nuôi con, cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản, nợ chung… Nếu các bên thỏa thuận được, Tòa án sẽ lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn. Sau bảy ngày kể từ ngày lập biên bản, nếu các bên vẫn không thay đổi ý kiến, Tòa án sẽ ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự. Việc hòa giải thuận tình ly hôn sẽ giúp cho thời gian giải quyết ly hôn được nhanh chóng, thuận lợi; các bên sẽ không mất nhiều thời gian tới lui để “hầu” tòa, nếu có tranh chấp về tài sản mà hòa giải thành, các bên chỉ phải mất 50% án phí. Như vậy, ý nghĩa của thủ tục hòa giải của tòa án không chỉ là tạo cơ hội cuối cùng để các bên có thể hàn gắn lại quan hệ vợ chồng mà còn tạo những điều kiện thuận lợi nhất định cho quá trình ly hôn.

5. Hồ sơ khi yêu cầu ly hôn chưa đầy đủ có được thụ lý không?

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và chồng tôi đã kí đơn li hôn mà thủ tục còn thiếu chứng minh và hộ khẩu chứng thực của chồng tôi còn những giấy tờ khác đều đầy đủ như vậy tôi đem nộp tòa có xử lý không luật sư?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 :

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Theo đó, vợ chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Hồ sơ yêu cầu ly hôn bao gồm:

– Đơn xin ly hôn. (Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn của vợ hoặc chồng phải có xác nhận của chính quyền địa phương hoặc đại sứ quán Việt Nam tại nước ngoài nếu hôn nhân có yếu tố nước ngoài)

– Bản sao Giấy chứng minh thư nhân dân (hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực); Hộ khẩu (có công chứng bản chính).

– Bản chính giấy chứng nhận đăng ký kết hôn .

– Bản sao giấy khai sinh con (nếu có con).

– Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản).

Theo đó, người yêu cầu ly hôn phải nộp đủ các loại giấy tờ, tài liệu, chứng cứ này, thì cùng với đơn khởi kiện tại Tòa án cấp quận/huyện nơi cư trú của một trong hai bên hoặc trong trường hợp có yếu tố nước ngoài thì nộp tại Tòa án cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Sau khi xem xét hồ sơ, tài liệu Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí và thụ lý vụ án. Trong trường hợp hồ sơ thiếu một trong các loại giấy tờ trên thì Tòa án sẽ trả hồ sơ yêu cầu bạn bổ sung. Do đó, nếu trong hồ sơ bạn thiếu Chứng minh thư nhân dân và hộ khẩu (có công chứng) của chồng bạn thì bạn phải bổ sung đầy đủ các giấy tờ còn thiếu để Tòa án có căn cứ thụ lý giải quyết vụ án.

Theo quy định Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 tại Điều 365. Thông báo thụ lý đơn yêu cầu như sau:

1. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu, Tòa án phải thông báo bằng văn bản cho người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự, cho Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý đơn yêu cầu.

6. Thẩm quyền giải quyết vụ việc ly hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư! Dạ thưa luật sư em muốn hỏi vợ chồng em cưới nhau được 5 năm nhưng đến nay vẫn chưa có con nên vợ chồng không hạnh phúc không còn tình cảm nữa nay vợ đã cắt hộ khẩu về Quế Phong, Nghệ An rồi còn em thì đang hộ khẩu ở Yên Thành Nghệ An thì em nộp đơn ở đâu! Mong được sự giúp đỡ của luật sư. Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Bạn chưa nói rõ bạn thuận tình ly hôn hay đơn phương ly hôn.

* Trường hợp 1: Nếu vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, đây được coi là việc dân sự. Căn cứ điểm h) Khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“2. Thẩm quyền giải quyết việc dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

h) Tòa án nơi một trong các bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn;”

Nếu hai vợ chồng bạn thuận tình ly hôn, thì hai vợ chồng bạn có thỏa thuận lựa chọn Tòa án nơi bạn hoặc vợ bạn đang cư trú để giải quyết.

* Trường hợp 2: Bạn đơn phương ly hôn với vợ của bạn. Căn cứ Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ như sau:

“1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

c) Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.”

Nếu bạn đơn phương ly hôn với vợ thì bạn phải gửi hồ sơ đơn phương ly hôn tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi vợ bạn đang cư trú.

* Hồ sơ ly hôn gồm:

– Đơn khởi kiện về đơn phương ly hôn

– Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn

– Giấy chứng minh thư nhân dân của cả hai vợ chồng nếu thuận tình ly hôn, của bạn nếu bạn đơn phương ly hôn với vợ.

– Sổ hộ khẩu gia đình của cả hai vợ chồng nếu thuận tình ly hôn, của bạn nếu bạn đơn phương ly hôn với vợ.

7. Vợ có trách nhiệm với khoản nợ riêng của chồng khi ly hôn không?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư! Hiện tôi và chồng tôi đã ly thân, không chung sống cùng nhau khoảng 1 năm nay và đang trong thời gian thụ lý vụ án ly hôn tại tòa. Hiện có bà B tìm đến nhà và đòi nợ 100 triệu. Sự vay nợ này tôi hoàn toàn không biết. Bà B đã đưa đơn ra công an phường. Tôi đã bị triệu ra lấy lời khai, công an vặn vẹo đủ kiểu. Vậy xin luật sư cho biết trong trường hợp của tôi có bị liên quan không? Liên quan đến mức độ nào? Rất mong Luật sư giúp đỡ! Trân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 60 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định Giải quyết quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba khi ly hôn như sau:

“1. Quyền, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng đối với người thứ ba vẫn có hiệu lực sau khi ly hôn, trừ trường hợp vợ chồng và người thứ ba có thỏa thuận khác.

2. Trong trường hợp có tranh chấp về quyền, nghĩa vụ tài sản thì áp dụng quy định tại các điều 27, 37 và 45 của Luật này và quy định của Bộ luật dân sự để giải quyết.”

Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

4. Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình;

5. Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường;

6. Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan”.

Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định trách nhiệm liên đới của vợ, chồng như sau:

Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này”.

Theo như bạn trình bày, hai vợ chồng bạn đã ly thân và bạn không biết về việc chồng mình có vay tiền để làm ăn (nghĩa là không có sự thỏa thuận giữa 2 vợ chồng về việc vay nợ và sử dụng số tiền này) và việc vay tiền của chồng bạn không phải là quan hệ đại diện giữa vợ và chồng theo quy định tại Điều 24, 25, 26 Luật hôn nhân và gia đình 2014 nên tài sản chung của vợ chồng sẽ không được dùng để thực hiện nghĩa vụ đối với người thứ ba. Khi ly hôn bạn sẽ không phải chịu trách nhiệm đối với khoản nợ riêng của chồng bạn.

8. Trình tự, thủ tục giải quyết ly hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi và vợ tôi là chị Nguyễn Thị Hiền có làm đơn ly hôn ra tòa án Nhân Dân huyện Quốc Oai từ tháng 11/2015. (Tôi là người đứng đơn). Sau 1 năm hòa giải không thành thì đến tháng 12/2016 Tòa Án có mời chúng tôi đến giải quyết do chúng tôi còn vướng mắc việc tranh chấp nuôi con nên đồng chí Thẩm Phán có thông báo bằng lời nói là việc của chúng tôi thì tòa phải xử lý bằng mở phiên tòa xét xử, và thông báo với chúng tôi về đợi khi nào tòa mời thì xuống giải quyết. Từ đó đến nay tôi vẫn đợi chờ nhưng không thấy kết quả, đến hôm nay ngày 04/7/2017 thì tôi thấy đồng chí công an viên (Công an xã Sài Sơn) đến nhà yêu cầu tôi đưa sổ hộ khẩu để công an làm thủ tục cắt khẩu cho vợ tôi và nói với tôi rằng vợ tôi đã có quyết định ly hôn và cô ấy được quyền nuôi con. Vậy cho tôi hỏi sự việc của tôi giờ phải giải quyết như thế nào, tôi muốn làm đơn khiếu nại thì phải đến cơ quan nào. Kính mong Quý cơ quan tư vấn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn. 

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 2 Điều 220 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về quyết định đưa vụ án ra xét xử như sau:

“2. Quyết định đưa vụ án ra xét xử phải được gửi cho đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định.

Trường hợp Viện kiểm sát tham gia phiên tòa theo quy định tại khoản 2 Điều 21 của Bộ luật này thì Tòa án phải gửi hồ sơ vụ án cùng quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát cùng cấp; trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Viện kiểm sát phải nghiên cứu và trả lại hồ sơ cho Tòa án.”

trinh-tu-thu-tuc-giai-quyet-ly-hon

 Luật sư tư vấn trình tự thủ tục giải quyết ly hôn:

Theo quy định trên, trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định thì Tòa án phải gửi quyết định đưa vụ án ra xét xử cho các đương sự. Do bạn nói là đã có quyết định ly hôn của Tòa án, tức là Tòa án đã tiến hành xét xử mà không có quyết định gửi về cho bạn thì việc này là sai về trình tự thủ tục tố tụng.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 4 Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì trong thời hạn một tháng, kể từ ngày ra quyết định đưa vụ án ra xét xử thì Tòa án phải mở phiên Tòa, và có thể kéo dài 2 tháng nếu có lý do chính đáng. Việc bạn không được tham gia phiên Tòa đồng nghĩa với việc quyền được tham gia tố tụng, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn không được bảo đảm. Do vậy, bạn có thể kháng cáo quyết định của Tòa án (nếu còn thời hạn kháng cáo). Nếu hết thời hạn kháng cáo bạn có thể làm đơn yêu cầu Giám đốc thẩm bản án do sai về trình tự, thủ tục tố tụng.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!