Tổng hợp

Thủ tục đăng ký kết hôn – Những điều cần lưu ý năm 2022

Thủ tục đăng ký kết hôn mới nhất? Hồ sơ đăng ký kết hôn? Thủ tục để đăng ký kết hôn? Tính phạm vi ba đời để xét điều kiện đăng ký kết hôn? Độ tuổi được đăng ký kết hôn?

Bạn đang xem: Thủ tục đăng ký kết hôn – Những điều cần lưu ý năm 2022

Tóm tắt câu hỏi:

Vào năm 2014 tôi có đi làm giấy đăng kí kết hôn bên chồng (tôi và chồng ở 2 huyện khác nhau) nhưng chồng tôi chưa đủ tuổi. Vậy bây giờ chúng tôi đi đăng kí kết hôn thì phải làm những thủ tục gì? 

Luật sư tư vấn:

Hiện tại nếu hai bạn muốn đăng ký kết hôn cần thực hiện các thủ tục theo quy định sau:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.”

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

Để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn, bạn chuẩn bị hồ sơ như sau:

– Tờ khai đăng ký kết hôn;

– Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân;

– Chứng minh thư nhân dân;

– Sổ hộ khẩu;

Nơi thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn: Ủy ban nhân dân xã nơi bạn hoặc chồng bạn cư trú.

1. Hỏi về điều kiện về tuổi để đăng ký kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư!

Em sinh tháng 8/2003, người yêu em sinh năm 1997. Nay em chưa đủ 18 tuổi thì chúng em có được đăng ký kết hôn không?

Luật sư tư vấn

Pháp luật quy định về điều kiện kết hôn như sau:

* Về độ tuổi: nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên (độ tuổi được xác định như sau: từ đủ 20 tuổi và từ đủ 18 tuổi là tính sau ngày sinh nhật lần thứ 20 đối với nam và sau ngày sinh nhật lần thứ 18 đối với nữ)

* Về ý chí tự nguyện kết hôn: việc kết hôn do hai bên nam và nữ tự nguyện quyết định, không bên nào được ép buộc, lừa dối bên nào, không ai được cưỡng ép hoặc cản trở.

* Không bị mất năng lực hành vi dân sự: Năng lực hành vi dân sự ở đây có thể hiểu là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình, xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự.

*  Việc kết hôn bị cấm trong các trường hợp sau đây:

– Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

– Yêu sách của cải trong kết hôn;

– Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

Như vậy, bạn sinh tháng 8/2003 tức bạn chưa đủ 18 tuổi (chưa đến sinh nhật thứ 18 của mình) nên bạn chưa đủ điều kiện để đăng ký kết hôn.

2. Thủ tục đăng ký kết hôn với cảnh sát cơ động

Tóm tắt câu hỏi:

Em và bạn trai đang muốn làm thủ tục đăng ký kết hôn. Nhưng bạn trai em đang làm việc tại phòng cảnh sát cơ động. Em lại không có bố mà chỉ có mẹ và bản thân em cũng không biết bố mình là ai. Vậy em và người yêu em có thể đến với nhau được không? Mong Luật sư giải đáp giúp. Em xin cảm ơn! 

Luật sư tư vấn:

Về điều kiện đăng ký kết hôn với cảnh sát.

Để có thể kết hôn với cảnh sát, trước hết hai bạn phải đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Các trường hợp cấm kết hôn gồm có:

+ Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+ Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+ Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+ Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Ngoài ra, bạn muốn kết hôn với người đang phục vụ trong ngành công an nhân dân thì còn phải đáp ứng các điều kiện đặc thù của ngành công an, cụ thể là không thuộc một số trường hợp sau:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…;

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

Ngoài ra có một số quy định khác nhưng tùy thuộc vào từng vị trí công việc cụ thể

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn chỉ có mẹ, không có bố và cũng không biết bố là ai. Theo đó bạn vẫn có thể kết hôn với cảnh sát được.

Về thủ tục đăng ký kết hôn của bạn sẽ được tiến hành theo quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014, như sau:

Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

3. Thủ tục cần thiết để đăng ký kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Xin luật sư tư vấn giùm em ạ. Khi đi đăng ký kết hôn thì cần phải mang theo những giấy tờ gì vậy ạ? Có cần phải mang hộ khẩu theo không ạ. Hôm qua em và vợ tương lai đi đăng ký kết hôn tại phường em có hộ khẩu thường trú. Giấy tờ bọn em mang theo là: Tờ khai đăng ký kết hôn (có xác nhận của cơ quan em, em làm trong lực lượng vũ trang); Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của vợ sắp cưới ở quê (bản chính). Nhưng khi nộp thì họ bảo còn thiếu hộ khẩu của vợ em. Theo em biết thì cái này không cần vì trong cái xác nhận tình trạng hôn nhân mà bạn em đã xin xác nhận ở quê là đã chứng nhận bạn em có hộ khẩu thường trú ở đấy rồi. Xin các luật sư tư vấn giúp em với ạ?

Luật sư tư vấn: 

Theo quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014, quy định về đăng ký kết hôn như sau:

“Khi đăng ký kết hôn, hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn”

Như vậy, theo như các thông tin mà bạn đưa ra thì hai bạn chỉ cần bổ sung thêm chứng minh thư nhân dân để xác định người đi đăng ký kết hôn khi hai bên đi đăng ký. Luật không quy định bắt buộc phải xuất trình hộ khẩu, tại tờ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã công nhận về việc thường trú đồng thời hai bạn cũng đã có đủ giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đúng theo quy định của pháp luật. Vậy hai bạn chỉ cần bổ sung thêm chứng minh thư nhân dân để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn.

4. Trình tự đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện

Tóm tắt câu hỏi:

Chào công ty THPT Lê Minh Xuân! Tôi muốn hỏi pháp luật hiện hành quy định về trình tự đăng ký kết hôn tại Cơ quan đại diện như thế nào? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi xin cảm ơn Luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư liên tịch số: 02/2016/TTLT-BNG-BTP hướng dẫn việc đăng ký và quản lý hộ tịch tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài có quy định về đăng ký kết hôn như sau:

1. Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ là công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài với nhau hoặc với người nước ngoài.

Trường hợp đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài thì việc đăng ký kết hôn đó không được trái với pháp luật của nước sở tại.

2. Hai bên nam, nữ yêu cầu đăng ký kết hôn phải nộp giấy tờ sau đây:

a) Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu quy định); hai bên nam, nữ có thể khai chung vào một Tờ khai đăng ký kết hôn;

b) Bên kết hôn là công dân Việt Nam, tùy từng trường hợp phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân sau đây:

– Trường hợp công dân Việt Nam có thời gian thường trú tại Việt Nam, trước khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi người đó thường trú trước khi xuất cảnh cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam đã có thời gian cư trú ở nhiều nước khác nhau thì phải nộp thêm Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ở khu vực lãnh sự nơi đã cư trú cấp. Trường hợp không thể xin được xác nhận tình trạng hôn nhân tại các nơi đã cư trú trước đây thì người đó phải nộp văn bản cam đoan về tình trạng hôn nhân của mình trong thời gian cư trú ở các nơi đó và chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam đoan.

Nội dung cam đoan phải thể hiện rõ về thời gian, giấy tờ tùy thân, địa Điểm cư trú và tình trạng hôn nhân.

Ví dụ: Tôi tên là Nguyễn Văn A, mang hộ chiếu số………, hiện đang cư trú tại……………, cam đoan trong thời gian cư trú tại…………………, từ ngày…. đến ngày… và thời gian cư trú tại ………………, từ ngày…. đến ngày…, không đăng ký kết hôn với ai. Tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật Việt Nam về nội dung cam đoan của mình.

– Trường hợp công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó có quốc tịch cấp.

– Trường hợp công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài không đồng thời có quốc tịch nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đồng thời có quc tịch nước ngoài nhưng thường trú ở nước thứ ba thì phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà người đó thường trú cấp;

c) Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn hoặc hủy việc kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền nước ngoài thì phải nộp bản sao trích lục hộ tịch về việc ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn hoặc hủy việc kết hôn (Trích lục ghi chú ly hôn);

d) Bên nam hoặc bên nữ là người nước ngoài phải nộp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân xác nhận hiện tại người đó không có vợ hoặc không có chồng.

Trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc cấp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân thì thay bằng giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài xác nhận người đó có đủ Điều kiện kết hôn theo pháp luật nước đó.

Giá trị sử dụng của giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài được xác định theo thời hạn ghi trên giấy tờ. Trường hợp giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân của người nước ngoài không ghi thời hạn sử dụng thì giấy tờ này có giá trị 06 tháng kể từ ngày cấp;

đ) Trường hợp công dân Việt Nam tạm trú ở nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài; công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài kết hôn với nhau hoặc công dân Việt Nam kết hôn với người nước ngoài thì bên nam và bên nữ phải nộp thêm Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc của nước ngoài cấp không quá 06 tháng, xác nhận không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi.

3. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cán bộ lãnh sự nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ, trường hợp cần thiết thì tiến hành các biện pháp xác minh. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, kết quả thẩm tra, xác minh cho thấy các bên đăng ký kết hôn có đủ Điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký 02 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

4. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn, Cơ quan đại diện tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Khi đăng ký kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Cơ quan đại diện. Cán bộ lãnh sự hỏi ý kiến hai bên nam nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ đăng ký kết hôn; hướng dẫn hai bên nam, nữ ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ đăng ký kết hôn. Mỗi bên vợ, chồng được nhận một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn. Trích lục kết hôn (bản sao) được cấp theo yêu cầu.

5. Trường hợp một hoặc hai bên nam, nữ không thể có mặt để nhận Giấy chứng nhận kết hôn theo thông báo của Cơ quan đại diện thì phải có văn bản đề nghị được gia hạn thời gian tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn. Thời gian gia hạn không quá 60 ngày, kể từ ngày Thủ trưởng Cơ quan đại diện ký Giấy chứng nhận kết hôn.

Hết thời hạn 60 ngày mà hai bên nam, nữ không đến nhận Giấy chứng nhận kết hôn thì cán bộ lãnh sự báo cáo Thủ trưởng Cơ quan đại diện hủy Giy chứng nhận kết hôn đã ký.

Nếu sau đó hai bên nam, nữ vẫn muốn kết hôn với nhau thì tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn từ đầu.

5. Đăng ký kết hôn khi không có sổ hộ khẩu

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư! Trường hợp của tôi như sau, mong nhận được tư vấn của luật sư. Tôi lấy chồng được khoảng 1 năm nay và giờ em đang mang thai nhưng chưa đăng ký kết hôn. Hiện tại, tôi muốn đi đăng ký kết hôn nhưng gia đình tôi không cho tôi giấy tờ (giấy khai sinh và sổ hộ khẩu). Trường hợp gia đình tôi không cho tôi giấy tờ, liệu tôi có đăng ký kết hôn được không? Nếu tôi không đăng ký kết hôn được tôi có làm giấy khai sinh hợp lệ cho con tôi được không? Gia đình tôi không cho những giấy tờ đó, tôi đến đâu để xin được? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Vấn đề 1: Thủ tục đăng ký kết hôn

Theo quy định tại Điều 18 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thủ tục đăng ký kết hôn như sau:

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc.

Như vậy, đối chiếu với quy định trên có thể bạn lựa chọn đăng ký trong các nơi sau:

Thứ nhất: Đăng ký kết hôn nơi bạn đăng ký thường trú

Giấy tờ 2 bạn khi đăng ký kết hôn cần xuất trình:

– Tờ khai đăng ký kết hôn ( Tình trạng độc thân của bạn có thể được xác nhận trực tiếp vào Tờ khai đăng ký kết hôn);

– Giấy xác nhận tình trạng độc thân của người mà bạn kêt hôn, nếu người đó không có hộ khẩu đăng ký thường trú tại nơi bạn đăng ký;

– Chứng minh thư nhân dân của 2 bạn.

Thứ hai: Kết hôn tại nơi đăng ký thường trú của người bạn định kết hôn

Giấy tờ 2 bạn cần xuất trình khi đăng ký kết hôn:

– Tờ khai đăng ký kết hôn ( Tình trạng độc thân của người bạn định kết hôn có thể được xác nhận trên Tờ khai đăng ký kết hôn);

– Chứng minh thư nhân dân của 2 bạn;

– Giấy xác nhận tình trạng độc thân của bạn.

Theo đó, với trường hợp này bạn cần nộp giấy xác nhận tình trạng độc thân. Để được xác nhận tình trạng độc thân, bạn cần về nơi mình đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú hợp pháp từ 06 tháng trở lên được xác nhận.

Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.

3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó.

Như vậy, nếu cán bộ hộ tịch nắm rõ về nhân thân của bạn chỉ cần yêu cầu bạn nộp Tờ khai để xác nhận tình trạng độc thân, nếu cán bộ hộ tịch không biết rõ về nhân thân mới yêu cầu bạn xuất trình hộ khẩu. Trường hợp họ yêu cầu bạn xuất trình hộ khẩu, bạn có thể nhờ họ xin trích lục hồ sơ đang lưu trữ về hộ tịch đối với trường hợp bạn không được gia đình đưa hộ khẩu để làm giấy xác nhận tình trạng độc thân.

Vấn đề 2: Thủ tục đăng ký khai sinh

Thủ tục đăng ký khai sinh được quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp – hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp – hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ.

Như vậy, nếu 2 bạn chưa đăng ký kết hôn vẫn có thể tiến hành đăng ký khai sinh hợp lệ cho con bạn nếu cả 2 bạn xác nhận là cha mẹ và có chứng cứ chứng minh là đó là con của bạn trai bạn, xuất trình giấy chứng sinh. Để thực hiện thủ tục khai sinh cho con bạn.

6. Có thể đăng ký kết hôn mà không cần sổ hộ khẩu không?

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, xin cho tôi được hỏi: cháu gái tôi mới lấy chồng cách nay 02 tháng, nhưng cha chồng của cháu gái tôi giấu sổ hộ khẩu, không cho chồng của cháu gái tôi đi đăng ký kết hôn. Trường hợp này, chồng của cháu gái tôi phải làm cách nào để được đăng ký kết hôn với cháu gái tôi. Xin cám ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

Khoản 8 Điều 10 Thông tư 35/2014/TT-BCA quy định như sau:

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Như vậy, nếu trường hợp bố chồng của cháu bạn là người chủ hộ trong sổ hộ khẩu, thì người đó có trách nhiệm phải cung cấp sổ hộ khẩu để người trong hộ (cháu rể của bạn) để thực hiện các thủ tục có liên quan đến sổ hộ khẩu. Trường hợp ông bố chồng cố tình không đưa ra sổ hộ khẩu, có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 8. Vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú

1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;

c) Không chấp hành việc kiểm tra hộ khẩu, kiểm tra tạm trú, kiểm tra lưu trú hoặc không xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú, giấy tờ khác liên quan đến cư trú theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Bên cạnh đó, hành vi giấu sổ hộ khẩu không cho đăng ký kết hôn của người bố được coi là hành vi cản trở kết hôn theo quy định tại khoản 10 Điều 3 của Luật hôn nhân gia đình 2014:

10. Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải duy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.

Việc cản trở kết hôn này có thể bị xử lý hành chính theo quy định tại Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

Điều 55. Hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện tiến bộ

Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

1. Cưỡng ép người khác kết hôn, ly hôn, tảo hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần hoặc bằng thủ đoạn khác.

2. Cản trở người khác kết hôn, ly hôn, cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác.

Như vậy, trong trường hợp này, hành vi của bố chồng cháu gái bạn hoàn toàn có thể bị xử lý về mặt pháp luật. Do đó, hai cháu chị nên có trao đổi với ông bố chồng để lấy được sổ hộ khẩu. Trường hợp người này tiếp tục có thái độ không hợp tác thì có thể tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử phạt hành vi này đồng thời lấy được sổ hộ khẩu để đăng ký kết hôn.

7. Thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định mới nhất

Tóm tắt câu hỏi:

Kính thưa luật sư, tôi năm nay 31 tuổi. Tôi quen bạn trai được 4 năm. Muốn tiến tới kết hôn. Thủ tục thì tôi biết rõ nhưng vì sợ mẹ tôi vì không đồng ý mà ra tay ngăn cản. Nên tôi rất lo. Vậy hồ sơ đăng ký kết hôn chỉ nộp UBND PHƯỜNG 26, QUẬN BÌNH THẠNH, TPHCM, nơi tôi thường trú thôi hay bắt buộc phải có xác nhận của tổ trưởng hay không. Vì mẹ tôi có quan hệ rất thân thiết với tổ trưởng. Chúng tôi không làm gì trái với đạo lý luân thường pháp luật nhưng vì mẹ tôi không vừa ý bạn trai tôi nên luôn tìm cách ngăn cản. Bên cạnh đó, tôi muốn sau khi kết hôn, nhập khẩu chồng tôi ở Bạc Liêu nhưng vì mẹ tôi nhất quyết không đồng ý nên tôi cũng không biết làm cách nào. Hiện tại tôi rất bấn loạn. Kính xin hướng dẫn giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn.?

Luật sư tư vấn:

Thứ nhất, Vấn đề kết hôn: 

* Điều kiện kết hôn:

Theo khoản 5 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau theo quy định của Luật này về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn,”

1. Điều kiện kết hôn: Theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định như sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

– Việc kết hôn do nam, nữ tự nguyện quyết định.

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự.

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

2. Các trường hợp cấm kết hôn: Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

– Kết hôn giả tạo,

– Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

– Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

– Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Do vậy, nếu hai bạn có đủ điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 và không vi phạm các quy định tại Khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì các bạn có quyền tự kết hôn. Việc đăng ký kết hôn phải được thực hiện tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của một trong hai bên kết hôn và thực hiện đầy đủ theo nghi thức quy định của pháp luật.

* Thành phần hồ sơ:

– Tờ khai (theo mẫu quy định) đăng ký kết hôn và xuất trình giấy chứng minh nhân dân;

– Xác nhận tình trạng hôn nhân trong tờ khai (theo mẫu quy định) hoặc giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được cấp chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ.

– Bản sao Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú.

Do vậy, khi chuẩn bị thành phần hồ sơ đăng ký kết hôn thì bạn cần có xác nhận tình trạng hôn nhân của cán bộ cấp xã, phường nơi bạn cư trú.

Sau khi đã hoàn tất hồ sơ thì bạn có thể nộp hồ sơ nơi cư trú của bên nam hoặc bên nữ để thực hiện việc đăng ký kết hôn:

– Nếu cả hai bên kết hôn (bên nam và bên nữ) đều có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi họ đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu cùng ở một nơi) hoặc họ có quyền lựa chọn nơi đăng ký kết hôn là Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú (nếu không cùng ở một nơi);

– Nếu chỉ bên nam hoặc bên nữ có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú còn bên kia có đăng ký tạm trú có thời hạn thì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bên nam hoặc bên nữ đăng ký hộ khẩu thường trú.

Thứ hai, về việc mẹ bạn không đồng ý việc kết hôn được coi là hành vi cản trở kết hôn được pháp luật quy định như sau:

Tại khoản 10 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích hành vi cản trở kết hôn như sau: “Cản trở kết hôn, ly hôn là việc đe dọa, uy hiếp tinh thần, hành hạ, ngược đãi, yêu sách của cải hoặc hành vi khác để ngăn cản việc kết hôn của người có đủ điều kiện kết thôn theo quy định của Luật này hoặc buộc người khác phải truy trì quan hệ hôn nhân trái với ý muốn của họ.” Hành vi cản trở kết hôn là hành vi cấm theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tùy vào mức độ, hành vi cản trở kết hôn của bố mẹ bạn trai bạn mà có thể bị phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 55 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định mức phạt đối với hành vi cưỡng ép kết hôn, ly hôn, tảo hôn hoặc cản trợ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

Hơn nữa, Theo Điều 181 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định Tội cưỡng ép kết hôn, ly hôn hoặc cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, cản trở ly hôn tự nguyện như sau:

“Người nào cưỡng ép người khác kết hôn trái với sự tự nguyện của họ, cản trở người khác kết hôn hoặc duy trì quan hệ hôn nhân tự nguyện, tiến bộ hoặc cưỡng ép hoặc cản trở người khác ly hôn bằng cách hành hạ, ngược đãi, uy hiếp tinh thần, yêu sách của cải hoặc bằng thủ đoạn khác, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 03 năm.”

Tuy nhiên, chúng tôi cho rằng, để hạnh phúc hôn nhân của hai bạn được trọn vẹn thì bạn nên nói chuyện thẳng thắn và thuyết phục mẹ của bạn. 

Thứ ba, sau khi kết hôn bạn muốn nhập hộ khẩu theo chồng thì cần thực hiện những thủ tục sau theo quy định pháp luật về cư trú.

* Về điều kiện đăng ký thường trú: được quy định tại Điều 20 Luật cư trú 2006 và được hướng dẫn tại khoản 2 Điều 1 Luật cư trú sửa đổi năm 2013 như sau:

1. Có chỗ ở hợp pháp, trường hợp đăng ký thường trú vào huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ một năm trở lên, trường hợp đăng ký thường trú vào quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương thì phải có thời gian tạm trú tại thành phố đó từ hai năm trở lên;

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc về ở với anh, chị, em ruột;

* Về thủ tục đăng ký thường trú: Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

– Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

– Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

* Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

+ Bản khai nhân khẩu;

+ Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật cư trú;

+ Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp.

Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú sửa đổi năm 2013.

* Thời hạn giải quyết việc nhập khẩu:

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú, trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Để thực hiện việc nhập khẩu theo chồng bạn sau khi kết hôn thì bạn chỉ cần thực hiện theo đúng thủ tục nêu trên.

8. Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kết hôn của công dân

Tóm tắt câu hỏi:

Người yêu em học ngành luật, còn em theo đạo Thiên chúa. Chúng em có được kết hôn với nhau không? Ông nội em trước đây theo Ngụy, nhưng ông đã mất. Nếu được kết hôn, chồng em sau này có được lên chức không? Em có phải bỏ đạo để chồng được lên chức hay không?

Luật sư tư vấn:

Người yêu bạn học ngành luật và bạn theo đạo Thiên chúa, trường hợp này không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. Như vậy, trường hợp hai bạn kết hôn với nhau thì cần đáp ứng quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Tuy nhiên, trường hợp sau khi bạn trai của bạn học xong ngành luật có làm việc trong ngành công an, thì theo quy chế ngành công an, bạn và gia đình bạn phải không thuộc một trong những trường hợp sau:

+ Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền.

+ Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù.

+ Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

+ Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa.

+ Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập quốc tịch).

Nếu người yêu bạn làm trong ngành công an, bạn là người theo Đạo thì bạn sẽ không đủ điều kiện để kết hôn với người làm trong ngành công an.

9. Có được ủy quyền đăng ký kết hôn không?

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Luật sư! Em gái tôi quan hệ với một đối tượng ở Việt Trì- Phú Thọ, em gái tôi ở Biên Hòa. Sau đó, hắn kêu gửi bản sao các loại giấy tờ và kèm chữ ký mẫu cho hắn để làm thủ tục đăng ký kết hôn ở Việt Trì- Phú Thọ và hắn gửi vào cho em gái tôi Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, em gái tôi tên là Lê Thị Thương, nhưng giấy lại ghi là Lê Thị Hương, có đề mục khác là đúng theo lý lịch. Nhưng phát hiện hắn là tay lừa tình, không nghề nghiệp, đã từng có án tích, lừa của em tôi 30 triệu, bây giờ, em gái tôi muốn ly hôn, hắn đòi thêm một số tiền cụ thể rồi mới thuận tình ly hôn. Thực tế, em gái tôi không trực tiếp tại Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn và không ký vào bất kỳ giấy tờ nào, chỉ do hắn tự làm và gửi vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, đây là giấy giả do hắn làm và hắn lại đe dọa, làm khó đủ điều điều. Trường hợp như thế này gia đình tôi làm thế nào để em gái tôi có thể  giải quyết dứt điểm với hắn? Mong luật sư tư vấn!

Luật sư tư vấn:

Căn cứ Điều 2 Thông tư 15/2015/TT-BTP quy định về vấn đề ủy quyền đăng ký hộ tịch như sau:

“1. Người yêu cầu cấp bản sao trích lục hộ tịch, yêu cầu đăng ký các việc hộ tịch theo quy định tại Điều 3 của Luật hộ tịch được uỷ quyền cho người khác thực hiện thay, trừ trường hợp đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con.

2. Việc ủy quyền phải được lập thành văn bản, được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật; phạm vi uỷ quyền có thể gồm toàn bộ công việc theo trình tự, thủ tục đăng ký hộ tịch từ khi nộp hồ sơ đến khi nhận kết quả đăng ký hộ tịch.

Trường hợp người được ủy quyền là ông, bà, cha, mẹ, con, vợ, chồng, anh, chị, em ruột của người ủy quyền thì văn bản ủy quyền không phải công chứng, chứng thực, nhưng phải có giấy tờ chứng minh mối quan hệ với người uỷ quyền.

3. Khi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, đăng ký lại việc kết hôn, đăng ký nhận cha, mẹ, con, một bên có yêu cầu có thể trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần có văn bản ủy quyền của bên còn lại.”

Như vậy, theo quy định trên, thì đối với việc đăng ký kết hôn không được ủy quyền cho người khác thực hiện thay, chỉ trong trường hợp nộp hồ sơ đăng ký kết hôn, một bên có thể thực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch có thẩm quyền mà không cần văn bản ủy quyền của bên còn lại.

Theo thông tin bạn cung cấp, em gái bạn chỉ đưa các giấy tờ cho người kia để thực hiện việc đăng ký kết hôn nhưng em gái bạn không thực hiện bất kỳ thủ tục nào, cũng không ký vào giấy đăng ký kết hôn nên trong trường hợp này, không thể thực hiện việc đăng ký kết hôn, giấy đăng ký kết hôn mà người kia đưa cho em gái bạn là giấy tờ giả, không do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Mặt khác, Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định đăng ký kết hôn như sau:

“1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.”

Theo quy định trên thì đối với mọi trường hợp đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải được thực hiện theo quy định của pháp luật Việt Nam về hôn nhân gia đình và hộ tịch, mọi trường hợp không đăng ký theo quy định thì không có giá trị.

Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa em gái bạn và người kia chưa được xác lập nên không có mối quan hệ ràng buộc về hôn nhân, em gái bạn không phải thực hiện thủ tục ly hôn.

Trường hợp nếu hành vi đe dọa của người kia gây ra hậu quả như đe dọa đánh đập, gây thương tích…thì chị có thể tố cáo lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền về hành vi của người kia. Tùy từng trường hợp người kia sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị xử lý theo quy định của bộ luật hình sự.

10. Độ tuổi được đăng ký kết hôn theo quy định hiện hành

Tóm tắt câu hỏi:

Xin cho tôi hỏi là bao nhiêu tuổi lấy chồng được vậy ạ? Và bao nhiêu tuổi là không được lấy chồng ??? Bao nhiêu tuổi là làm giấy kết hôn.Tôi cảm ơn?

Luật sư tư vấn:

Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về độ tuổi kết hôn của nam, nữ: “nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”. Như vậy nếu bạn muốn kết hôn thì về phía người nữ phải từ đủ 20 tuổi (từ đủ 20 tuổi được tính từ sau ngày sin nhật lần thứ 20).

Khi đủ độ tuổi kết hôn nêu trên thì khi muốn kết hôn nam, nữ cần đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Nếu đảm bảo được các điều kiện kết hôn như trên, bạn có thể tiến hành đăng ký kết hôn và cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ tiến hành thủ tục cung cấp giấy đăng ký kết hôn cho hai bạn. Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định vấn đề đăng ký kết hôn như sau:

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.

11. Tính phạm vi ba đời khi xét điều kiện đăng ký kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho em hỏi rằng : ông nội của em có 1 người em trai – em gọi là ông chú. Ông chú đó có 1 người con trai. Và người con trai đó có 1 đứa con. Theo vai vế thì đứa con đó là em của em. Vậy chúng có thể đến được với nhau không ạ. Hi vọng luật sư có thể trả lời qua email cho em. Em xin cảm ơn.?

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp có thể xác định phạm vi các đời như sau:

– Người sinh ra ông nội của bạn và người em trai của ông nội bạn là đời thứ nhất;

– Ông nội bạn và em trai của ông nội bạn là đời thứ hai;

– Cha bạn và người con của chú bạn là đời thứ ba;

– Bạn và người con của con chú bạn là đời thứ tư.

Như vậy pháp luật hôn nhân của Việt Nam chỉ cấm những người có họ trong phạm vi ba đời: Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”

Trong đó, những người có họ trong phạm vi ba đời được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

Như vậy, bạn và người con của con chú bạn là đời thứ tư. Chính vì vậy, hai người không thuộc trường hợp cấm kết hôn quy định tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

Tuy nhiên, để đủ điều kiện kết hôn, hai bạn phải đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014.

12. Hồ sơ chuẩn bị khi đăng ký kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư ,em hỏi luật sư , vì em lấy chồng được 2 năm rồi. Mà mẹ của em không chịu đưa hộ khẩu để em và chồng em để đăng ký giấy kết hôn. Vậy em không có hộ khẩu, em có thể làm đơn xin trích lục hộ khẩu để làm đăng ký giấy kết hôn. Hoặc có cách nào đăng ký kết hôn mà không có hộ khẩu không ạ. Mong luật sư giúp em và hướng dẫn cho em. Cám ơn luật sư nhiều?

Luật sư tư vấn:

Đăng ký kết hôn là một trong những hoạt động đăng ký hộ tịch được quy định tại Điều 3 Luật Hộ tịch 2014. Điều 10 của Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn như sau:

“Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.”

Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.

2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.”

– Giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị Định 123/2015/NĐ-CP là hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng để chứng minh về nhân thân;

Hồ-so-chuan-bi-on-dang-ky-ket-hon

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

– Giấy tờ được quy định tại khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch là tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch;

Như vậy các loại giấy tờ tài liệu cần có để bạn thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn không bao gồm sổ hộ khẩu thường trú. Do đó, hai bạn chỉ cần có đầy đủ các giấy tờ đã nêu trên và cùng nhau ra Ủy ban nhân dân cấp xã, phường nơi hai bạn cư trú để thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!