Tổng hợp

Quy định về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế

Các điều kiện thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế? Quy định về hồ sơ đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế? Quy định về nội dung và hình thức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế? Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế?

Bạn đang xem: Quy định về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế

Chúng ta hẳn cẫn thường nhắc đến thuế giống như một một khoản tiền công quỹ mà các chủ thể sẽ cần phải nộp cho nhà nước mà rất ít ai hiểu tường tận về nó cũng như các quy định của pháp luật về những vấn đề liên quan. Đối với việc hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế thì chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế rất quan trọng. Chính vì vậy, bài viết dưới đây THPT Lê Minh Xuân sẽ giúp người đọc tìm hiểu về quy định về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế.

Tư vấn luật trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại: 

1. Các điều kiện thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế:

Căn cứ pháp lý: Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính.

Trước tiên chúng ta hiểu dịch vụ làm thủ tục về thuế là hoạt động của đại lý thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, lập hồ sơ đề nghị miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và các thủ tục hành chính thuế khác thay người nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế và hợp đồng dịch vụ đã ký kết.

Điều kiện thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ về thuế theo Thông tư 10/2021/TT-BTC được quy định cụ thể như sau:

Theo đó, quy định cụ thể về người dự thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế là người Việt Nam hoặc người nước ngoài được phép cư trú tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên, sẽ cần phải có đủ các điều kiện sau đây:

– Chủ thể sẽ cần có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

– Chủ thể sẽ cần có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành khác mà có tổng số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của các môn học kinh tế, tài chính, kế toán, kiểm toán, thuế, phân tích hoạt động tài chính từ 7% trở lên trên tổng số học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học cả khóa học.

(Hiện hành Khoản 4 Điều 1 Thông tư 51/2017/TT-BTC quy định có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên thuộc các ngành kinh tế, thuế, tài chính, ngân hàng, kế toán, kiểm toán, luật hoặc các chuyên ngành khác và có tổng số đơn vị học trình (hoặc tiết học) các môn học về tài chính, kế toán, kiểm toán, phân tích hoạt động tài chính, thuế từ 7% trên tổng số học trình (hoặc tiết học) cả khóa học trở lên).

– Chủ thể sẽ cần có thời gian công tác thực tế về thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán từ 36 tháng trở lên. Thời gian công tác thực tế được tính cộng dồn từ thời gian tốt nghiệp ghi trên bằng đại học (hoặc sau đại học) đến thời điểm đăng ký dự thi.

(Hiện hành Thông tư 51 quy định có thời gian làm việc trong các lĩnh vực này từ đủ 02 năm trở lên tính từ thời gian tốt nghiệp ghi trên quyết định hoặc văn bằng tốt nghiệp đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi).

– Chủ thể sẽ cần phải nộp đầy đủ hồ sơ, chi phí dự thi theo quy định của pháp luật.

2. Quy định về hồ sơ đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Hồ sơ đăng ký thi thực hiện theo quy định tại Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính với nội dung cụ thể như sau:

Các chủ thể là người đăng ký dự thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu sau đây:

– Đơn đăng ký dự thi theo Mẫu 1.1 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính.

– Bằng tốt nghiệp đại học, sau đại học theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính, nếu bằng tốt nghiệp không thuộc ngành, chuyên ngành kinh tế, thuế, tài chính, kế toán, kiểm toán, luật, người dự thi phải nộp kèm bảng điểm ghi rõ số đơn vị học trình hoặc tín chỉ hoặc tiết học của tất cả các môn học (bản scan).

– Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính hoặc sổ bảo hiểm xã hội chứng minh thời gian công tác theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính (bản scan).

– Chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm đăng ký dự thi (bản scan).

– Một ảnh màu 3×4 cm nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ dự thi (file ảnh).

Cũng cần phải lưu ý đối với trường hợp đăng ký thi tiếp môn thi chưa thi hoặc thi lại môn thi chưa đạt yêu cầu, chủ thể là người dự thi gửi hồ sơ dự thi đến hội đồng thi qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế gồm các tài liệu quy định tại điểm a, điểm d (nếu có thay đổi so với lần thi trước) và điểm đ Điều 5 Thông tư 10/2021/TT-BTC.

3. Quy định về nội dung và hình thức thi cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính được quy định như sau:

– Nội dung thi lấy chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế bao gồm:

+ Môn pháp luật về thuế:

Nội dung môn thi pháp luật về thuế bao gồm: Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành về quản lý thuế, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế thu nhập cá nhân, thuế tài nguyên, các loại thuế khác; phí và lệ phí thuộc Ngân sách nhà nước.

+ Môn kế toán:

Nội dung môn thi kế toán bao gồm: Luật Kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp và các văn bản pháp luật khác về kế toán.

– Hình thức thi:

Bài thi được thực hiện trên giấy hoặc trên máy tính dưới hình thức thi viết hoặc thi trắc nghiệm; thời gian cho mỗi môn thi tùy thuộc vào hình thức thi, từ 60 phút đến 180 phút.

Ngôn ngữ sử dụng trong các kỳ thi là tiếng Việt.

4. Quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế:

Điều 12 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính quy định về việc cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo đối tượng. Theo đó:

– Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu được quy định như sau:

+ Căn cứ vào kết quả thi được duyệt, Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho chủ thể là người dự thi có hai môn thi đạt yêu cầu.

+ Người dự thi không phải nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế đối với trường hợp có 2 môn thi đạt yêu cầu.

– Cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế cho người có môn thi được miễn được quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu chính đến Tổng cục Thuế. Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mẫu 1.3 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính.

+  Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân (đối với người Việt Nam) trong trường hợp cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư chưa đưa vào vận hành hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) còn hiệu lực đến thời điểm nộp hồ sơ (bản sao có chứng thực).

+ Một ảnh màu 3×4(cm) nền trắng chụp trong thời gian 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.

+ Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện được miễn môn thi, nộp một trong các giấy tờ cụ thể được nêu sau: Giấy xác nhận thời gian công tác theo Mẫu 1.2 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính. đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính; Bằng tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học, sổ bảo hiểm xã hội đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính (bản sao có chứng thực); Giấy chứng nhận điểm thi đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm b khoản 2 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính (bản sao có chứng thực); Chứng chỉ kiểm toán viên hoặc chứng chỉ kế toán viên đối với trường hợp miễn môn thi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 11 Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính (bản sao có chứng thực).

Tổng cục Thuế cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế theo Mẫu 1.4 tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 10/2021/TT-BTC của Bộ tài Chính trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày công bố kết quả thi chính thức hoặc ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Đối với trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp chứng chỉ, Tổng cục Thuế trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế được nhận trực tiếp tại Tổng cục Thuế hoặc gửi đến người được cấp qua dịch vụ bưu chính công ích theo địa chỉ đã đăng ký với Tổng cục Thuế. Trường hợp nhận chứng chỉ trực tiếp tại Tổng cục Thuế, người nhận chứng chỉ phải xuất trình chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu (đối với người nước ngoài) và giấy ủy quyền nhận chứng chỉ (nếu người được cấp chứng chỉ ủy quyền nhận thay).

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế, Tổng cục Thuế công khai thông tin người được cấp chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thông tin công khai bao gồm các thông tin sau: Họ tên, ngày sinh, thông tin về chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu (đối với người nước ngoài); thông tin về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục về thuế.

Trên đây là bài phân tích mới nhất của THPT Lê Minh Xuân về “Quy định về chứng chỉ hành nghề dịch vụ làm thủ tục thuế?” theo quy định mới nhất năm 2021. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật về nội dung liên quan khác, vui lòng liên hệ: để được tư vấn – hỗ trợ!

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!