Tổng hợp

Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất năm 2022

Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân? Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân? Có được thay đổi mã số thuế thu nhập cá nhân? Những đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân? Xử lý khi trùng chứng minh thư khi đăng ký mã số thuế cá nhân? Sinh viên chưa đi làm có đăng ký mã số thuế cá nhân được không?

Bạn đang xem: Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân mới nhất năm 2022

Tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân dùng để đăng ký mã số thuế cho cá nhân. Để nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hàng năm, trước tiên người nộp thuế phải đăng kí mã số thuế TNCN. Dưới đây, THPT Lê Minh Xuân sẽ hướng dẫn bạn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân mới nhất. Mã số thuế cá nhân là mã số thuế duy nhất với mục đích kê khai mọi khoản thu nhập. Việc đăng kí để được cấp mã số thuế thu nhập cá nhân sẽ được thực hiện tại cơ quan chi trả thu nhập hoặc tại cơ quan thuế.

mau-to-khai-dang-ky-ma-so-thue-ca-nhan-moi-nhat

Luật sư tư vấn pháp luật về mã số thuế cá nhân trực tuyến:

1. Mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân

Tải về mẫu tờ khai đăng ký mã số thuế cá nhân

Dành cơ quan thuế ghi                                    CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày nhận tờ khai:                                                       Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Nơi nhận: 

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Phần dành cho cơ quan thuế ghi)

Mã số thuế: 

1. Họ và tên người đăng ký thuế:

2. Ngày, tháng, năm sinh:

3. Giới tính:

4. Quốc tịch:..

5. Giấy tờ của cá nhân:

5a. Số chứng minh nhân dân …  Ngày cấp … . Nơi cấp …

5b. Số căn cước công dân … Ngày cấp … Nơi cấp …

5c. Số hộ chiếu … Ngày cấp … Nơi cấp …

5d. Số giấy tờ khác (nếu có) …Ngày cấp … Nơi cấp …

6. Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu:

6a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: …

6b. Xã, phường: …

6c. Quận, huyện: …

6d. Tỉnh, thành phố: …

6đ. Quốc gia: …

7. Địa chỉ cư trú:

7a. Số nhà/đường phố, thôn, xóm: …

7b. Xã, phường: …

7c. Quận, huyện: …

7d. Tỉnh, thành phố: …

8. Điện thoại liên hệ: … Email: …

9. Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng ký thuế:

Tôi cam kết những nội dung kê khai là đúng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về những nội dung đã khai./.

…, ngày …tháng  … năm …

NGƯỜI ĐĂNG KÝ THUẾ

(Ký và ghi rõ họ tên)

* Hướng dẫn kê khai theo mẫu số 05-ĐK-TCT:

Họ và tên người đăng ký thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế

Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế

Giới tính: tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc nữ

Quốc tịch: Ghi rõ quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế

Số giấy tờ chứng thực của cá nhân: Ghi đầy đủ thông tin vào các loại giấy tờ mà cá nhân đăng ký thuế có

Địa chỉ đăng ký theo hộ khẩu: ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ của cá nhân đã được ghi trên sổ hộ khẩu.

Địa chỉ cư trú: ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân

Điện thoại liên lạc, email: ghi số điện thoại, địa chỉ email( nếu có)

Cơ quan chi trả thu nhập tại thời điểm đăng kí thuế: ghi cơ quan chi trả thu nhập đang công tác tại thời điểm đăng ký thuế( nếu có).

2. Hướng dẫn cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân

Có 2 cách đăng ký mã số thuế thu nhập cá nhân, cụ thể theo khoản 9 điều 7 Thông tư số 95/2016/TT-BCT quy đinh:

Cách thứ nhất: cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế

Hồ sơ chuẩn bị gồm:

Tờ khai đang ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT( tải bên trên)

Cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam: Chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc giâý chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài: Chuẩn bị bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực.

Cách thứ hai: Nộp hồ sơ đăng ký thuế với cơ quan chi trả thu nhập( Doanh nghiệp..)

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp cho cơ quan chi trả thu nhập:

Người lao động làm hồ sơ cho cơ quan chi trả thu nhập với các giấy tờ sau:

Cá nhân chuẩn bị và gửi văn bản ủy quyền

Cá nhân là người Việt Nam: Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực.

Cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sinh sống ở nước ngoài: bản sao không yêu cầu chứng thực hộ chiếu còn hiệu lực

Bước 2: Tổng hợp, điền thông tin và nộp cho Tổng cục thuế

Tổng hợp thông tin đăng ký thuế của cá nhân vào tờ khai đăng ký thuế theo mẫu số 05-ĐK-TH-TCT( trên tờ khai đánh vào ô” Đăng kí thuế” và ghi đầy đủ các thông tin)

Nộp chp Tổng cục Thuế qua Cổng thông tin điện tử

Bước 3: Nhận và thông báo kết quả

Thời hạn giải quyết: Không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan nhận được hồ sơ đang kí thuế đầy đủ theo quy định của người nộp thuế

Cơ quan thuế trả Thông báo danh sách mã số thuế của cá nhân đăng kí qua cơ quan chi trả thu nhập mẫu số 14-MST bằng giấy hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế

Cơ quan chi trả thu nhập có trách nhiệm thông báo mã số thuế cho từng cá nhân hoặc lý do chưa được cấp mã số thuế để cá nhân điều chỉnh, bổ sung thông tin

Thời gian, địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế TNCN

Thời gian thực hiện đăng kí thuế

Cơ quan chi trả thu nhập thực hiện đăng kí thuế cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công một lần trong năm chậm nhất là 10 ngày làm việc trước thời điểm nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN hàng năm

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế:

Trường hợp nếu có ủy quyền: Cơ quan chi trả thu nhập tổng hợp tờ khai đăng kí thuế của từng cá nhân để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

Trường hợp cá nhân nộp hồ sơ trực tiếp tại cơ quan thuế: cá nhân phải nộp tại những địa điểm sau:

+ Tại chi cục thuế nơi cá nhân đang sống

+Tại chi cục thế nơi cá nhân có địa chỉ thường trú tại Việt Nam đối với cá nhân nước ngoài sử dụng tiền việc trợ nhân đạo

+ Tại Cục thuế trực tiếp quản lý nơi cá nhân làm việc đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức Quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán tại Việt Nam trả nhưng tổ chức này chưa thực hiện khấu trừ thuế.

+ Tại Cục thuế nơi phát sinh công việc tại Việt Nam đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công do các tổ chức, cá nhân trả từ nước ngoài (trường hợp cá nhân không làm việc tai Việt Nam).

3. Có được thay đổi mã số thuế thu nhập cá nhân?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào THPT Lê Minh Xuân! Hiện tôi đang có một số vấn đề với mã số thuế thu nhập cá nhân. Cụ thể: Tôi bắt đầu đi làm từ tháng 6 năm 2014, khi đó tôi kiểm tra thì đã có mã số thuế thu nhập cá nhân, đúng cả tên và chứng minh thư. Mã số thuế được đăng ký tại TP Hồ Chí Minh năm 2013 mà trong năm 2013 tôi đi học và không đi làm. Tôi hiện đang cư trú tại Quận Tây Hồ, Hà Nội. Khi tôi lên cơ quan thuế Tây Hồ, cán bộ thuế không giải quyết và nói tôi sử dụng luôn mã số thuế đó vì mã số chỉ cấp 1 lần và dùng suốt đời, nếu có kiện cáo sẽ giải quyết sau. Hiện tôi đang rất băn khoăn, rất mong công ty tư vấn giúp để tôi giải quyết.

Luật sư tư vấn

Điểm b khoản 1 Điều 5 Thông tư số 95/2016/TT-BTC quy định:

“b) Cá nhân được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt cuộc đời của cá nhân đó. Người phụ thuộc của cá nhân được cấp mã số thuế để giảm trừ gia cảnh cho người nộp thuế thu nhập cá nhân. Mã số thuế cấp cho người phụ thuộc đồng thời cũng là mã số thuế của cá nhân khi cá nhân phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Theo quy định trên, cá nhân có thu nhập thường xuyên sẽ được cấp một mã số thuế duy nhất để kê khai cho mọi khoản thu nhập, do vậy đã có Mã số thuế cá nhân rồi thì bạn sẽ không được cấp thêm mã số thuế cá nhân nữa. Trường hợp bạn làm lại chứng minh nhân dân mới thì bạn vẫn giữ nguyên mã số thuế cá nhân và điều chỉnh lại số chứng minh nhân dân mới trong hồ sơ Đăng kí thuế của mình.

Như vậy, mã số thuế mà bạn được đăng ký tại TP Hồ Chí Minh năm 2013 và dù hiện giờ bạn đang cư trú tại Hồ Hà Nội thì mã số thuế của bạn vẫn không thay đổi.

4. Những đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân?

Thuế thu nhập cá nhận là loại thuế trực thu đánh vào những người có thu nhập cao, bao gồm công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập, có nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn ở Việt Nam có thu nhập và người nước ngoài có thu nhập tại Việt Nam (Điều 2 Nghị định 65/2013/NĐ-CP).

Thuế thu nhập cá nhân là một trong những vấn đề đang được quan tâm hiện nay, trong đó, đáng nói đến là vấn đề quy định của pháp luật về đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân. Theo quy định tại Điều 27 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân, thì đối tượng phải đăng ký thuế thu nhập cá nhân bao gồm:

a) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập, bao gồm:

+ Các tổ chức, cá nhân kinh doanh kể cả các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc, đơn vị trực thuộc hạch toán riêng và có tư cách pháp nhân riêng;

+ Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước các cấp;

+ Các đơn vị sự nghiệp;

+ Các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội, tổ hức xã hội nghề nghiệp;

+ Các ban quản lý dự án, Văn phòng đại diện của các tổ chức nước ngoài;

+ Các tổ chức quốc tế và tổ chức nước ngoài;

+ Các tổ chức, cá nhân trả thu nhập khác.

b) Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân, bao gồm:

+ Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh bao gồn cả cá nhân hành nghề độc lập; cả nhân, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp không thuộc đối tượng miễn thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân có thu nhập từ sản xuất, kinh doanh thực hiện đăng ký thuế thu nhập cá nhân đồng thời với việc đăng ký các loại thuế khác;

+ Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công kể cả cá nhân nước ngoài làm việc cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phục vụ nước ngoài tại Việt Nam

+ Cá nhân chuyển nhượng bất động sản;

+ Cá nhân có thu nhập chịu thuế khác (nếu có yêu cầu).

c) Người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh.

+ Các trường hợp đăng ký thuế như đã nêu trên, nếu đăng ký thuế và được cấp mã số thuế được sử dụng chung để khai đối với tất cả các khoản thu nhập.

d) Một số trường hợp cụ thể đăng ký thu nhập cá nhân:

+ Đối với nhóm cá nhân kinh doanh thì người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh thực hiện đăng ký thuê bao theo hướng dẫn đối với cá nhân kinh doanh để được cấp mã số thuế cho cá nhân mình. Mã số thuế của người đại diện của nhóm cá nhân kinh doanh được sử dụng để khai, nộp thuế giá trị gia tăng, tiêu thụ đặc biệt, …chung cho cả nhóm cá nhân kinh doanh và khai báo thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân người đại đại diện.

Trường hợp những cá nhân khác trong nhóm cá nhân kinh doanh đều phải thực hiện đăng ký thuế để được cấp mã số thuế riêng nhưng đối với cá nhân kinh doanh.

+ Đối với cá nhân là người phụ thuộc và người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.

+ Đối với cá nhân là người nộp thuế có kê khai giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc, nếu chưa có mã số thuế thì cơ quan thuế sẽ tự động cấp mã số thuế cho người phụ thuộc căn cứ trên thông tin của người phụ thuộc tại Tờ khai đăng ký giảm trừ gia cảnh của người nộp thuế.

5. Xử lý khi trùng chứng minh thư khi đăng ký mã số thuế cá nhân

Tóm tắt câu hỏi:

Mới đây, tôi thử gõ chứng minh thư trên trang tìm kiểm mã số thuể ở trang chủ Tổng cục thuế. Khi tôi gõ thì đã thấy chứng minh thư của tôi đã được đăng ký bởi tên một người khác. Vậy tôi phải xử lý thế nào?

Luật sư tư vấn:

Theo hướng dẫn tại Công văn 2871/CV-TCT-CNTT ngày 3/8/2010 thì bạn cần gửi yêu cầu và kết quả tìm kiếm bị trùng của mình lên chi cục thuế, sau khi chu cục thuế nhận được kết quả báo trùng số CMND trên hệ thống Đăng ký thuế sẽ tiến hành các bước xác minh như sau:

Bước 1: Kiểm tra thông tin CMND đã nhập vào các hệ thống đăng ký mã số thuế với thông tin trên hồ sơ gốc của NNT:

– Nếu do người sử dụng nhập nhầm số CMND thì tiến hành cập nhật lại thông tin trên hệ thống cho đúng với thông tin trên hồ sơ gốc của người nộp thuế (NNT).

– Nếu số CMND trên hệ thống đã khớp đúng với thông tin trên hồ sơ gốc thì thực hiện tiếp bước 2 dưới dây

Bước 2: Thực hiện tra cứu thông tin của NNT trên trang web tncnonline.tct.vn (có thể tra cứu theo mã số thuế hoặc số CMND)

– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

– Trong trường hợp hệ thống cho phép thay thế thì NSD thực hiện thay thế trên chức năng của ứng dụng.

– Trong trường hợp không được thay thế thì Cơ quan thuế làm việc với NNT để làm các thủ tục theo quy định đăng ký thuế hiện hành (ví dụ: trường hợp NNT có có 2 mã số thuê TNCN trở lên thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT làm thủ tục đóng 1 MST và chỉ sử dụng MST còn lại; trường hợp NNT làm hồ sơ đăng ký mới và bị báo trùng với 1 MST mà NNT đã được cấp và đang ở trạng thái hoạt động thì cơ quan thuế hướng dẫn NNT đăng ký cửa hàng, cửa hiệu trực thuộc MST mà NNT đã được cấp,…)

– Nếu thông tin của cá nhân bị trùng CMND không khớp với thông tin cá nhân của NNT liên quan (Tên, ngày sinh, số CMND, ngày cấp CMND):

Thực hiện xử lý trùng CMND trên hệ thống đăng ký mã số thuế bằng cách nhập bổ sung thêm 03 ký tự là ký tự viết tắt tên tỉnh (Ví dụ: Nam Định viết tắt là NDI, Hà Nam là HNA, Hà Nội là HAN, Đồng Nai là DON; Bà Rịa -Vũng Tàu là BRV v.v…) vào sau ô CMND của NNT và thực hiện việc đăng ký mã số thuế theo đúng quy trình đăng ký thuế hiện hành. In và lưu kết quả tra cứu thông tin của cá nhân báo trùng vào hồ sơ đăng ký thuế của cá nhân.

Sau khi cơ quan thuế thực hiện theo đúng quy trình thì sẽ xử lý được thông tin trên hồ sơ đăng ký thuế cá nhân của bạn.

6. Sinh viên chưa đi làm có đăng ký mã số thuế cá nhân được không?

Tóm tắt câu hỏi:

Kính gửi ban điều hành công ty THPT Lê Minh Xuân Em có một câu hỏi về việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân Em đang có ý định mở một trang web thương mại điện tử Theo Thông tư 47/2014/TT-BCT thì khi mở trang web thương mại điện tử thì phải đăng ký với bộ công thương để có thể đăng ký thì em cần có mã số thuế cá nhân nhưng hiện tại em đang là một sinh viên chưa đi làm vậy em có thể đăng ký mã số thuế cá nhân được không ? Cần đăng ký ở đâu và thủ tục đăng ký khi em chưa làm việc như thế nào? Em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

 Căn cứ theo khoản 9 Điều 7 Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định hồ sơ đăng ký thuế đối với người nộp thuế là cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác. 

Đối với các cá nhân nộp hồ sơ đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế, hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 05-ĐK-TCT ban hành kèm theo Thông tư này;

– Bản sao không yêu cầu chứng thực Thẻ căn cước công dân hoặc Giấy chứng minh nhân dân còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam); bản sao không yêu cầu chứng thực Hộ chiếu còn hiệu lực (đối với cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài và người Việt Nam sống ở nước ngoài).

sinh-vien-chua-di-lam-co-dang-ky-ma-so-thue-ca-nhan-duoc-khong

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về thuế qua tổng đài: 

Địa điểm nộp hồ sơ đăng ký thuế được quy định theo khoản 6 Điều 8 Thông tư 95/2016/TT-BTC quy định cá nhân thuộc diện nộp thuế thu nhân cá nhân, cá nhân đăng ký thuế cho cá nhân kinh doanh  thực hiện đăng ký thuế tại Chi cục Thuế nơi đặt trụ sở chính. 

Như vậy, bạn hoàn toàn có thể làm thủ tục đăng ký mã số thuế cá nhân. Bạn cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm tờ khai đăng ký thuế và bản sao chứng minh nhân dân và nộp tại chi cục Thuế nơi bạn kinh doanh

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!