Tổng hợp

Mẫu giấy khai đăng ký sang tên đổi chủ xe, di chuyển xe mới nhất năm 2022

Mẫu giấy tờ đăng ký sang tên xe? Hồ sơ sang nhượng xe? Lệ phí trước bạ khi sang tên đổi chủ xe máy? Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy? Sang tên đổi chủ khi không còn giấy tờ mua bán? Gia hạn thời gian đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy?

Bạn đang xem: Mẫu giấy khai đăng ký sang tên đổi chủ xe, di chuyển xe mới nhất năm 2022

Công ty THPT Lê Minh Xuân xin gửi đến bạn Mẫu giấy khai đăng ký sang tên đổi chủ xe, di chuyển xe mới nhất. Để được tư vấn rõ hơn về biểu mẫu này hoặc có bất cứ vấn đề pháp luật gì cần được tư vấn, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline:  để được tư vấn – hỗ trợ!

Hiện nay vấn đề sang tên, di chuyển xe rất được mọi người quan tâm, cũng như việc làm thế nào để việc sang tên xe được minh bạch, được pháp luật thừa nhận giữa người mua và người bán. Vậy điều chúng ta quan tâm ở đây là gì: Đó là mẫu giấy tờ đăng ký sang tên xe, hồ sơ sang nhượng xe gồm những gì và cách khai giấy đăng kí sang tên xe.

mau-giay-khai-dang-ky-sang-ten-di-chuyen-xe-mau-so-03

Luật sư tư vấn hồ sơ, trình tự thủ tục sang tên đổi chủ xe ô tô, xe máy trực tuyến: 

Trong bài viết này, THPT Lê Minh Xuân sẽ cung cấp mẫu giấy khai đăng ký sang tên đổi chủ xe, di chuyển xe mới nhất. Kèm theo đó là hướng dẫn chi tiết cách khai tờ khai này.

1. Mẫu giấy tờ đăng ký sang tên xe

– Ấn vào liên kết sau để tải mẫu giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe: Tải về giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe

– Để được tư vấn – hướng dẫn cách soạn thảo mẫu giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua Hotline:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

GIẤY KHAI ĐĂNG KÝ SANG TÊN, DI CHUYỂN XE

PHẦN KÊ KHAI, CAM KẾT CỦA NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE

1- Họ và tên người đang sử dụng xe: …

2- Địa chỉ: …..

3- Số CMND: …cấp ngày …./ …./ ….. tại ….

4- Có chiếc xe với đặc điểm sau:

Xe: …… Biển số: …..

Nhãn hiệu: ….. Số loại: …..

Loại xe: …… Màu sơn: ……

Số máy: … Số khung: …….

Số chỗ: ngồi: …….. đứng…….. nằm: ………; dung tích …… cm3

5- Tên người đứng tên trong giấy đăng ký xe: …..

6- Địa chỉ: …..

7- Trình bày nguồn gốc xe: (1) …..

8- Kèm theo: ……..

9- Đề nghị cơ quan đăng ký: (2) …….

Đăng ký sang tên Đăng ký sang tên, di chuyển

10- Tôi xin cam kết và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục sang tên di chuyển. Nếu có tranh chấp, khiếu kiện tôi sẽ có trách nhiệm giải quyết theo quy định của pháp luật.

XÁC NHẬN CỦA CÔNG AN                            ……ngày…. tháng…..năm…..

XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN                           NGƯỜI ĐANG SỬ DỤNG XE

(Về địa chỉ thường trí của                                (ký, ghi họ tên, đóng dấu)

người đang sử dụng xe)

PHẦN KIỂM TRA, XÁC MINH CỦA CƠ QUAN ĐĂNG KÝ XE

BIỂN SỐ CŨ: ……………………………..               BIỂN SỐ MỚI: ……………………………………

DÁN BẢN CÀ SỐ MÁY SỐ KHUNG (ĐĂNG KÝ TẠM THỜI KHÔNG PHẢI DÁN

Nơi dán bản cà số máy Nơi dán bản cà số khung

Kết quả kiểm tra, xác minh: …….

CÁN BỘ LÀM THỦ TỤC                               (3)                                              (4)

      (Ký, ghi rõ họ tên)                        (Ký, ghi rõ họ tên)                (Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

________________

(1) Trình bày nguồn gốc xe (xe do mua, cho, tặng, thừa kế…)

(2) Ở Bộ ghi Cục CGSTĐB-ĐS, ở tỉnh, Tp ghi Phòng CSGT….; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Công an huyện…

(3) Ở Bộ ghi Trưởng phòng; ở Tỉnh, Tp ghi Đội trưởng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Đội Trưởng.

(4) Ở Bộ ghi Cục trưởng; ở Tỉnh, Tp ghi Trưởng phòng; ở huyện, quận, thị xã, TP thuộc tỉnh ghi Trưởng Công an huyện, quận, thị xã, TP.

2. Hồ sơ sang nhượng xe

Mục B Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định việc đăng kí trong sang tên di chuyển xe. Trong quy định đăng ký sang tên di chuyển xe được chia thành ba trường hợp:

* Trường hợp đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

Theo quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2014/TT-BCA, hồ sơ đăng kí sang tên xe trong cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gồm:

1. Các giấy tờ của chủ xe quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA

2. Giấy khai đăng kí xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

3. Giấy chứng nhận đăng kí xe

4. Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA

5. Chứng từ lệ phí trước bạ theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA

* Trường hợp sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác

Theo quy định tại Điều 12 Thông tư 15/2014/TT-BCA, tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng xe đến cơ quan đăng ký xe ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục, không phải đưa xe đến kiểm tra nhưng phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA về giấy tờ của chủ xe và nộp hồ sơ gồm:

a) Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

b) Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

c) Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA.

Trường hợp di chuyển nguyên chủ đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh) khác, phải có quyết định điều động công tác hoặc Sổ hộ khẩu thay cho chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

* Đăng ký xe từ tỉnh khác chuyển đến

Chủ xe phải xuất trình giấy tờ quy định tại Điều 9 Thông tư 15/2014/TT-BCA và nộp hồ sơ gồm:

a) Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư 15/2014/TT-BCA)

b) Chứng từ lệ phí trước bạ theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA

c) Giấy khai sang tên, di chuyển xe (mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư này) và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 15/2014/TT-BCA

d) Hồ sơ gốc của xe theo quy định

3. Lệ phí trước bạ khi sang tên đổi chủ xe máy

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư, tôi có mua một chiếc xe máy mới cách đây 3 năm tại một đại lý bán xe máy tại Yên Phụ – Hà Nội, chiếc xe 50 phân khối. Hiện nay xe tôi chưa đăng ký sở hữu xe, chưa có biển số xe và chưa nộp lệ phí trước bạ. Vậy, cho tôi hỏi, nếu giờ tôi đi làm cho đủ các giấy tờ thì tôi có bị nộp phạt không? Mức nộp lệ phí trước bạ như thế nào? Và thời gian phải đăng ký sở hữu xe, làm biển số tại Hà Nội pháp luật quy định như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Chào bạn, về vấn đề của bạn DƯƠNG GIA law xin tư vấn cho bạn như sau:

Thứ nhất, phải đăng ký xe trong vòng 30 ngày:

Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010 của Bộ Công an về đăng ký xe quy định trách nhiệm của chủ xe phải chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về đăng ký xe; có hồ sơ xe theo quy định và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe; đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra và nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe theo quy định.

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ mua bán, cho, tặng, thừa kế xe, người mua hoặc bán xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe (Khoản 3 Điều 6).

Thứ hai, chậm nhất 10 ngày phải khai, nộp lệ phí trước bạ

Căn cứ Điều 1 Luật Quản lý thuế 2006 thì việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật. Theo đó, lệ phí trước bạ là một khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế thực hiện thu. Tại khoản 3 Điều 32 quy định thời gian nộp hồ sơ khai thuế thì chậm nhất là ngày thứ mười, kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế.

Đối chiếu với các quy định trên, sau khi mua mô tô, xe gắn máy bạn cần đến cơ quan thuế kê khai, nộp ngay lệ phí trước bạ trong thời hạn 10 ngày và đến cơ quan công an đăng ký xe trong thời hạn 30 ngày. Về nguyên tắc môtô, xe gắn máy phải được đăng ký, cấp biển số xe thì mới được lưu hành. Nếu vi phạm pháp luật thuế và vi phạm quy định về đăng ký xe sẽ bị xử phạt.

Thứ ba, về mức thu lệ phí trước bạ: Theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 45/2011/NĐ-CP:

“4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng:

a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%”.

Trong trường hợp của bạn khi đăng ký quyền sở hữu xe với cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại Thành phố Hà Nội (thành phố trực thuộc trung ương) thì bạn sẽ phải nộp lệ phí trước bạ lần đầu là 5% trị giá tài sản tính lệ phí trước bạ.

Thứ tư, xử phạt trong việc chậm nộp lệ phí trước bạ:

Việc nộp hồ sơ khai thuế (trong trường hợp của bạn là hồ sơ kê khai lệ phí trước bạ) quá thời hạn quy định trên 90 ngày sẽ bị xem là hành vi trốn thuế, gian lận thuế. Theo đó, trong trường hợp đây là lần đầu bạn vi phạm pháp luật về thuế thì bạn sẽ bị truy thu số lệ phí trước bạ chưa nộp và bị phạt một lần trên số tiền lệ phí chưa nộp này. Theo Luật quản lý thuế thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với các vi phạm về trốn thuế, gian lận thuế là năm năm kể từ ngày hành vi vi phạm được thực hiện. Vì vậy, trường hợp của bạn vẫn còn thời hiệu để xử phạt về hành vi vi phạm.

Nghị định 129/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế quy định:

Điều 11. Xử phạt đối với hành vi trốn thuế, gian lận thuế

Người nộp thuế có hành vi trốn thuế, gian lận thuế quy định tại Điều 108 của Luật Quản lý thuế thì bị xử phạt theo số lần tính trên số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, như sau:

1. Phạt tiền 1 lần tính trên số thuế trốn, số thuế gian lận đối với người nộp thuế vi phạm lần đầu không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 Nghị định này

a) Không nộp hồ sơ đăng ký thuế; không nộp hồ sơ khai thuế hoặc nộp hồ sơ khai thuế sau 90 (chín mươi) ngày, kể từ ngày hết thời hạn nộp hsơ khai thuế quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và Khoản 5 Điều 32 của Luật Quản lý thuế hoặc kể từ ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế quy định tại Điều 33 của Luật Quản lý thuế, trừ trường hợp quy định tại Khoản 6 Điều 7 Nghị định này.

4. Thủ tục sang tên đổi chủ xe máy

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi muốn mua lại chiếc xe máy của anh A, xe có đầy đủ giấy tờ hợp pháp, tôi muốn làm thủ tục để xe chính chủ. Vậy, tôi muốn hỏi, thủ tục sang tên đổi chủ xe máy như thế nào?

Luật sư tư vấn:

– Trước tiên, bạn và anh A cần làm hợp đồng mua bán xe (phải có chứng thực). Bạn cần mang theo sổ hộ khẩu, chứng minh thư và cà vẹc xe để đi đến văn phòng công chứng cấp huyện hoặc ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn để làm thủ tục chứng thực hợp đồng.

– Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày lập hợp đồng mua bán, người mua phải gửi thông báo theo mẫu 01 ( Giấy báo bán, cho, tặng hoặc ủy quyền sử dụng xe) kèm theo Thông tư số 36/2010/TT-BCA ngày 12 tháng 10 năm 2010 quy định về đăng ký xe đến cơ quan đăng ký xe nơi bạn cư trú để làm thủ tục sang tên, di chuyển, thay đổi đăng ký xe.

–  Khi đến làm thủ tục sang tên, di chuyển, đăng ký xe, bạn hoặc người bán cần mang đủ các giấy tờ:

+ Giấy tờ tuỳ thân

+ Bản tự khai giấy đăng ký xe (theo mẫu)

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe

+ Hợp đồng mua bán

+ Chứng từ lệ phí trước bạ

       Trong trường hợp đăng ký, sang tên xe từ tỉnh khác thì phải có thêm giấy khai sang tên và phiếu sang tên di chuyển, nếu sang tên, di chuyển xe từ tỉnh này sang tỉnh khác thì cần hai giấy khai sang tên di chuyển và phải nộp lại biển số cũ.

_ Cơ quan có thẩm quyền: Công an cấp huyện, Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh (nếu cư trú tại quận, thành phố, thị xã nơi có trụ sở làm công tác đăng ký xe của Phòng cảnh sát giao thông)

_ Các khoản lệ phí phải nộp:

+ Phí công chứng hoặc chứng thực khi làm hợp đồng mua bán, giấy bán xe tại cơ quan có thẩm quyền

+ Lệ phí trước bạ: 1% giá trị xe (Theo Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ)

+ Lệ phí cấp lại đăng ký xe: 50.000 đồng (trường hợp cấp lại giấy đăng ký không kèm theo biển số thì 30.000 đồng)

5. Sang tên đổi chủ khi không còn giấy tờ mua bán

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa Luật sư, nếu như chỉ có xe và giấy tờ của chủ cũ, không có giấy tờ gì chứng minh việc mua bán thì có cách nào sang tên được không? Vì hợp đồng mua bán xe đã rách mà chủ cũ hiện giờ đã ra nước ngoài mà tôi lại không liên lạc được.

Luật sư tư vấn:

Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đối với tài sản là phương tiện giao thông đường bộ cũng như để thống nhất công tác đăng ký, quản lý phương tiện giao thông đường bộ của lực lượng Cảnh sát giao thông; ngày 04 tháng 04 năm 2014, Bộ trưởng Bộ Công an đã ban hành Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe.

Theo quy định của thông tư này thì việc sang tên giấy tờ hiện nay, tùy trường hợp là sang tên xe giữa chủ sở hữu trong cùng tỉnh và khác tỉnh có một số khác biệt. Nhưng nếu không cò chứng từ mua bán thì sẽ nhận được giấy hẹn có giá trị được sử dụng xe trong thời gian 30 ngày chờ cơ quan đăng ký xe trả kết quả.

Cơ quan đăng ký xe gửi thông báo đến người đứng tên trong đăng ký xe biết và niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan đăng ký xe, tra cứu tàng thư xe mất cắp và dữ liệu đăng ký xe. Sau 30 ngày kể từ ngày gửi thông báo và niêm yết công khai, cơ quan đăng ký xe giải quyết cấp giấy chứng nhận đăng ký xe cho người đang sử dụng xe; giữ nguyên biển số cũ (trừ biển loại 3 số, 4 số hoặc khác hệ biển thì thu lại biển số cũ để đổi sang biển 5 số theo quy định).

Nếu đăng ký sang tên xe trong cùng tỉnh, trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) có cam kết của người đang sử dụng xe chịu trách nhiệm trước pháp luật về xe làm thủ tục đăng ký, có xác nhận về địa chỉ thường trú của người đang sử dụng xe của Công an cấp xã nơi người đang sử dụng xe thường trú.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ xe theo quy định.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe. Trường hợp bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe phải trình bày rõ lý do trong giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA).

Nếu đăng ký sang tên xe tỉnh khác chuyển đến, trường hợp người đang sử dụng xe không có chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, hồ sơ gồm:

– Giấy khai đăng ký xe (mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA).

– Giấy khai đăng ký sang tên, di chuyển xe (mẫu số 03 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT-BCA) và Phiếu sang tên di chuyển, kèm theo hồ sơ gốc của xe.

– Chứng từ nộp lệ phí trước bạ theo quy định.

6. Gia hạn thời gian đăng ký sang tên đổi chủ ô tô, xe máy

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi có xe mà mua qua nhiều đời chủ sử dụng, tôi không biết Thông tư số 15/2014/TT-BCA, nay mới biết thông tư này thì đã hết hạn. Xin hỏi Thông tư 15/2014/TT-BCA có thêm gia hạn nữa không?

Luật sư tư vấn:

Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về việc tạo điều kiện cho chủ xe đăng ký xe đối với trường hợp xe đã đăng ký chuyển nhượng qua nhiều người nhưng không có hồ sơ chuyển nhượng liên tục, ngày 01/3/2013 Bộ Công an đã ban hành Thông tư 12/2013/TT-BCA sửa đổi bổ sung Khoản 3 Điều 20 Thông tư 36/2010/TT-BCA ngày 12/10/2010. Sau đó là Điều 24 Thông tư 15/2014/TT-BCA ngày 04/4/2014 quy định về đăng ký xe.

gia-han-thoi-gian-dang-ky-sang-ten-doi-chu-o-to-xe-may

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

Như vậy, là việc thực hiện giải quyết các trường hợp cho phép đăng kí xe qua nhiều chủ tại điều 24 của Thông tư 15/2014/TT-BCA đã hết thời hạn xử lí. Theo đó quy định, chỉ giải quyết sang tên chính chủ đối với trường hợp xe đã đăng ký chuyển nhượng qua nhiều người nhưng không có hồ sơ chuyển nhượng liên tục đến hết ngày 31/12/2014. Đồng thời, Bộ Công an và Công an các địa phương đã thông báo rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên website của Bộ Công an, Cục cảnh sát giao thông, Công an các tỉnh để chủ xe hiểu, nắm vững quy định của pháp luật, chủ động hoàn thiện hồ sơ, đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục đăng ký, sang tên chính chủ.

Nhà nước đã quan tâm dành một khoảng thời gian dài để người dân làm thủ tục đăng ký sang tên chính chủ và đến nay đã hết hiệu lực. Hiện Bộ Công an không có chủ trương gia hạn thêm thời gian đăng ký sang tên cho những xe đã chuyển quyền sở hữu qua nhiều người nữa.



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!