Tổng hợp

Lương cơ bản, hệ số lương cơ bản cập nhật mới nhất năm 2022

Tăng 8% lương cơ bản đối với công chức dự bị? Xác định mức lương cơ bản của người lao động? Hệ số lương đối với giáo viên trung học cơ sở? Quy định về tăng lương đối với người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống?

Bạn đang xem: Lương cơ bản, hệ số lương cơ bản cập nhật mới nhất năm 2022

Quan hệ lao động là một trong những quan hệ cơ bản và phổ biến nhất trong xã hội. Trong quan hệ lao động giữa người sử dụng lao động và người lao động thì vấn đề về tiền lương và hệ số lương là điểm mấu chốt và đặc biệt quan trọng. Bài viết sau đây sẽ làm rõ về quy định của pháp luật liên quan đến vấn đề lương cơ bản, hệ số lương cơ bản mới nhất.

  • Thứ nhất, Lương cơ bản là gì?

Lương cơ bản là mức lương mà người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận với nhau được ghi rõ trong hợp đồng lao động, là cơ sở để tính tiền lương tiền công hàng tháng mà người lao động được nhận trong cơ quan, doanh nghiệp.

Khi xác định mức lương cơ bản doanh nghiệp phải đảm bảo: không thấp hơn mức tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; cao hơn 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề (khi người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường đảm bảo đủ thời gian làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận)

Theo quy định tại Điều 3 Nghị định 157/2018/NĐ-CP thì mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau:

  • Mức 4.180.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I
  • Mức 3.710.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II
  • Mức 3.250.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III
  • Mức 2.920.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV

Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa, thị xã Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các thành phố Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên và thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Các thành phố Hội An, Tam kỳ thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc Thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tnh Tây Ninh;

– Các huyện Định Quản, Xuân Lộc, Thống Nhất thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho và huyện Châu Thành thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau;

– Thành phố Đồng Hới thuộc tỉnh Quảng Bình.

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản, Lộc Ninh, Thú Riềng thuộtỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thanh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiện Hải, Châu Thành thuộc tnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau;

– Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn thuộc tỉnh Quảng Bình.

Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại.

Ví dụ:  Bạn A có bằng tốt nghiệp đại học làm việc tại Công ty THPT Lê Minh Xuân tại Thanh Xuân Hà Nội thì mức lương thấp nhất mà bạn nhận được là: 3.710.000 + 3.710.000 * 7% = 3.969.700. Vì quận Thanh Xuân thuộc khu vực II nên áp dụng mức lương tối thiểu vùng là 3.710.000

Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, cách xác định mức lương cơ bản căn cứ vào mức lương cơ sở. Theo quy định tại Nghị định 72/2018/NĐ-CP thì mức lương cơ sở là 1.390.000 đồng/tháng. Theo Nghị quyết 70/2018/QH14 của Quốc hội về dự toán ngân sách Nhà nước năm 2019, thì từ ngày 01/07/2019 chính phủ điều chỉnh mức lương cơ sở lên 1.490.000 đồng/tháng

  • Hai là, hệ số lương

Hệ số lương có thể được hiểu là một con số thể hiện sự chênh lệch tiền lương theo ngạch, theo bậc. Hệ số lương là cơ sở để trả lương, tính bảo hiểm xã hội, tính tiền làm thêm giờ, ngừng việc nghỉ phép cho người lao động. Hiện nay hệ số lương được tính theo quy định tại Nghị định 49/2013/NĐ-CP cụ thể bội số giữa các bậc phải đảm bảo tối thiểu cách nhau 5% (giữa mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật cao nhất so với mức lương của công việc hoặc chức danh có yêu cầu trình độ kỹ thuật thấp nhất).

Cũng theo quy định pháp luật thì hệ số lương khởi điểm cho người vừa mới tốt nghiệp là:

Hệ số lương bậc Đại học: 2,34

Hệ số lương bậc Cao đẳng: 2,10

Hệ số lương bậc Trung cấp: 1,86

Đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân hệ số lương theo bậc được quy định cụ thể tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung một số điều tại Thông tư 08/2013/TT-BNV

1. Tăng 8% lương cơ bản đối với công chức dự bị

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư! Tôi là công chức dự bị cấp xã được tuyển dụng theo quyết định tuyển dụng của UBND huyện. Theo nội dung quyết định thì tôi được hưởng lương theo hệ số 2.34 (đại học) và phụ cấp 150.000 đ/tháng. Vậy, mong Luật sư cho tôi hỏi tôi có thuộc đối tượng được tăng 8% lương cơ bản theo Nghị định 17/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 hay không? Xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Công chức dự bị cấp xã là những người đã tốt nghiệp đại học hệ chính quy, có phẩm chất đạo đức, có năng lực công tác, có nguyện vọng và cam kết về làm việc tại UBND xã, phường, thị trấn được trúng tuyển khi UBND các huyện, thành phố tổ chức xét tuyển. Qua rèn luyện thực tế ở cơ sở để chọn lọc, bổ sung làm dự nguồn cho đội ngũ cán bộ, công chức ở các xã, phường, thị trấn.
Nay tên gọi của công chức dự bị đã được thay đổi bởi tên gọi khác như người tập sự.

Theo quy định tại Nghị định 17/2015/NĐ-CP thì:

Điều1. Phạm vi điều chỉnh

1. Nghị định này quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động (kể cả người tập sự, thử việc) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội có tính chất đặc thù ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (cấp tỉnh), ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (cấp huyện), ở xã, phường, thị trấn (cấp xã) và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) có hệ số lương từ 2,34 (sau đây gọi chung là người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống).
Mặt khác cũng tại quy định tại nghị định này thì:

Điều2. Đối tượng áp dụng

1. Người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định này, bao gồm:

a) Cán bộ, công chức hưởng lương từ ngân sách nhà nước làm việc trong cơ quan của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội từ Trung ương đến cấp huyện theo quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008;

b) Công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008; Viên chức hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập quy định tại Luật Viên chức năm 2010;

c) Cán bộ, công chức cấp xã theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008 và Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;

d) Cán bộ, công chức, viên chức hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cấp có thẩm quyền quyết định đến làm việc tại các hội, tổ chức phi Chính phủ, dự án và cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

đ) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội theo quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp;

e) Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong số lượng người làm việc được cấp có thẩm quyền giao của đơn vị sự nghiệp công lập và hội có tính chất đặc thù;

g) Giáo viên mầm non làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định tại Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26 tháng 10 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ quy định một số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011 – 2015;

h) Viên chức làm việc trong Trạm Y tế xã theo quy định tại Nghị định số 117/2014/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định về y tế xã, phường, thị trấn;

i) Công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam;

k) Công nhân, nhân viên công an và lao động hợp đồng hưởng lương từ ngân sách nhà nước thuộc Công an nhân dân;

l) Người hưởng lương từ ngân sách nhà nước trong tổ chức cơ yếu.

Chiếu theo quy định trên, như vậy thì bạn vẫn được​ tăng 8% lương cơ bản.

2. Xác định mức lương cơ bản của người lao động

Tóm tắt câu hỏi:

Theo quy định, mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng. Công ty tôi lập thang bảng lương có mức tiền lương tháng đóng BHXH thấp nhất là: 3.408.000 đ/tháng đã cao hơn mức lương tối thiểu vùng là 3.100.000 (Nghị định 122/2015/NĐ – CP ban hành ngày 14/11/2015). Tôi xin hỏi như vậy có hợp pháp ko? Thang lương của công ty tôi áp dụng mức lương cơ bản là: 2.400.000, hệ số lương thấp nhất là 1,42. (2.400.000đ x 1,42 = 3.408.000 đ) tôi hiểu Luật như thế này, về quyền áp dụng mức lương cơ bản bao nhiêu là thuộc về công ty tôi, miễn là mức tiền lương tháng đóng BHXH của đơn vị tôi không thấp hơn mức tối thiểu quy định theo vùng. Tôi làm như thế có đúng không? Nếu sai, hãy giải thích rõ cho tôi

Luật sư tư vấn:

Theo Nghị định 122/2015 NĐ – CP căn cứ tính mức lương cơ bản dựa vào mức lương tối thiểu vùng

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với doanh nghiệp như sau:

a) Mức 3.500.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.

b) Mức 3.100.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.

c) Mức 2.700.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.

d) Mức 2.400.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.

Để biết công ty bạn thuộc vùng nào, phụ lục của Nghị định 122/2015/NĐ-CP có quy định rõ địa bàn hoạt động tùy từng vùng áp dụng lương tối thiểu. Công ty bạn trả lương thấp nhất là 3.408.000 đồng/tháng chỉ hợp pháp nếu công ty bạn hoạt động ở vùng II, vùng III, vùng IV. Trường hợp công ty bạn hoạt động thuộc vùng I thì công ty bạn phải trả lương cao hơn 3.500.000 đồng/tháng 

Trong đó Điều 5Nghị định 122/2015 NĐ-CP có quy định đối với trường hợp mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề, có bằng cấp.

“1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:

a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động chưa qua đào tạo làm công việc giản đơn nhất;

b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động đã qua học nghề quy định tại Khoản 2 Điều này.”

Người lao động đã qua học nghề, bao gồm:

+ Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;

+ Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005;

+ Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề;

+ Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định củ    

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp;

+ Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học;

+ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;

+ Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.

Như vậy, mức lương cơ bản là do người sử dụng lao động thỏa thuận với người lao động, doanh nghiệp phải đảm bảo :

 Mức lương cơ bản công ty bạn tự quy định nhân với hệ số lương tối thiểu của công ty phải cao hơn mức lương tối thiểu vùng :

– Đối với vùng 1: 3.500.000đ (chưa qua đào tạo) và 3.500.000 + (7% x 3.500.000) = 3.745.000 đồng/ tháng (đối với người có đào tạo cấp nghề trở lên). 

– Đối với vùng 2: 3.100.000đ (chưa qua đào tạo) và 3.100.000 + (7% x 3.100.000) = 3.317.000 đồng/ tháng ( đối với người có đào tạo cấp nghề trở lên

– Đối vơi vùng 3 2.700.000đ (Chưa qua đào tạo) và 2.700.00 + (7% x 2.700.000) = 2.889.000 đồng/ tháng ( đối với người có đào tạo cấp nghề trở lên )

– Đối với vùng 4 2.400.000đ (chưa qua đào tạo) và 2.400.000 + (7% x 2.400.000) = 2.568.000 đồng/ tháng (đối với người có đào tạo cấp nghề trở lên)

Đối với trường hợp công ty bạn, bạn lưu ý khái niệm:

+ Lương cơ sở: Hiện tại áp dụng là 1.150.000 đồng 

+ Lương tối thiểu vùng: Theo 4 vùng

Lương cơ bản là thuật ngữ chung thỏa thuận lương giữa chủ sử dụng lao động và lao động. Vậy nên, bạn sẽ phải hiểu lương cơ bản sẽ phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng và không theo công thức bạn nêu trên.

3. Hệ số lương đối với giáo viên trung học cơ sở

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư. Em xin được tư vấn một vấn đề như sau: Em vừa mới trúng tuyển viên chức giáo dục của tỉnh Bình Dương tháng 8/2016. Em tốt nghiệp đại học sư phạm và trúng tuyển vào giáo viên trung học cơ sở. Nhưng trên quyết định ghi hệ số lương của em là 2.10. Như vậy có đúng theo luật định không? Và cách tính hệ số lương 2.10 cho viên chức giáo duc như thế nào? Theo như em được biết bằng đại học thì khi ra trường có hệ số lương là 2.34 chứ không phải 2.10. Mong luật sư giải đáp dùm em. Em xin chân thành cảm ơn?

Luật sư tư vấn:

Điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định 204/2004/NĐ-CP liệt kê bảng lương đối với từng đối tượng:

a) Quy định 7 bảng lương sau:

Bảng 1: Bảng lương chuyên gia cao cấp.

Bảng 2: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (bao gồm cả cán bộ giữ chức danh do bầu cử thuộc diện xếp lương theo ngạch, bậc công chức hành chính và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và công chức ở xã, phường, thị trấn).

Bảng 3: Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Bảng 4: Bảng lương nhân viên thừa hành, phục vụ trong các cơ quan nhà nước và các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

Bảng 5: Bảng lương cán bộ chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Bảng 6: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan công an nhân dân.

Bảng 7: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp thuộc quân đội nhân dân và chuyên môn kỹ thuật thuộc công an nhân dân.”

Trường hợp bạn là viên chức giáo dục sẽ áp dụng theo Bảng 3 ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP. Bạn trúng tuyển vào vị trí giáo viên trung học cơ sở, theo quy định tại Nghị định 204/2004/NĐ-CP là Viên chức loại A0, hệ số lương là 2.1.

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền xếp lương cho bạn là 2.1 là đúng theo quy định pháp luật. Cách tính tiền lương cho bạn như sau: 2.1 x 1.210.000 = 2.541.000 đồng.

4. Quy định về tăng lương đối với người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống

Tóm tắt câu hỏi:

xin chào luật sư, xin cho tôi được tư vấn thêm về chuyện tăng tiền lương mới cho người có hệ số dưới 2,34 . hiện nay, tôi vẫn có hệ số dưới 2,34. nếu tính theo cách tăng tiền lương 2015 thì được tăng 8%. từ tháng 1/ 5 / 2016 , nếu được tăng lương cơ sở từ 1.150.000 lên 1.210.000 thì tiền lương của tôi sẽ cao hơn so với tiền lương của tháng 4/2016. vậy tôi có thuộc đối tượng được tăng lương cơ sở 5% ( 1.210.000) và nếu được tăng lương cơ sở thì tôi có còn được hưởng mức tăng lương 8% ( áp dụng theo mức lương cơ sở mới là 1.210.000 ) không ? xin chân thành cảm ơn !?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 99/2015/QH13 về việc thực hiện điều chỉnh tiền lương:

“d. Thực hiện điều chỉnh tiền lương đối với người có mức lương hưu, trợ cấp mất sức lao động dưới 2.000.000 đồng/tháng và trợ cấp đối với giáo viên mầm non có thời gian công tác trước năm 1995 để lương hưu của các đối tượng này đạt mức lương cơ sở, thời điểm thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến ngày 30 tháng 4 năm 2016, tiếp tục thực hiện mức điều chỉnh đối với các đối tượng được quy định tại Nghị quyết số 78/2014/QH13 ngày 10 tháng 11 năm 2014 của Quốc hội. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2016, thực hiện điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 1.150.000 đồng/tháng lên 1.210.000 đồng/tháng (tăng khoảng 5%) đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang, bảo đảm thu nhập của đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống không giảm so với mức đang hưởng; riêng lương hưu, trợ cấp ưu đãi người có công, tiếp tục giữ mức đã tăng 8% như đã thực hiện năm 2015. Giao các bộ, ngành, địa phương trên cơ sở dự toán ngân sách nhà nước được giao tự cân đối để bố trí nguồn tăng lương. Ngân sách trung ương hỗ trợ một phần tiền lương tăng thêm cho một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn theo quy định của Chính phủ.”

Đồng thời theo quy định tại Điều 5 Nghị định 47/2016 NĐ-CP về hiệu lực thi hành:

“1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 7 năm 2016.

Mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

2. Nghị định số 66/2013/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2013 quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định tiền lương tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang có hệ số lương từ 2,34 trở xuống hết hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2016.

Đối với người có hệ số lương từ 2,34 trở xuống đã được hưởng tiền lương tăng thêm quy định tại Nghị định số 17/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ, nếu tổng tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh và các khoản phụ cấp lương (nếu có) tính theo mức lương cơ sở 1.210.000 đồng/tháng của tháng 5 năm 2016 thấp hơn tổng tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, các khoản phụ cấp lương (nếu có) và tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP tính theo mức lương cơ sở 1.150.000 đồng/tháng của tháng 4 năm 2016 thì được hưởng chênh lệch cho bằng tổng tiền lương đã hưởng của tháng 4 năm 2016. Mức hưởng chênh lệch này không dùng để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và các loại phụ cấp lương.”

quy-dinh-ve-tang-luong-doi-voi-nguoi-co-he-so-luong-tu-2,34-tro-xuong.

 Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua tổng đài:

Như vậy, nếu bạn thuộc một trong những đối tượng có hệ số lương từ 2,34 trở xuống đã được hưởng tiền lương tăng thêm theo quy định tại Nghị định số 17/2015/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) thì nếu tổng tiền lương hiện tại theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh và các khoản phụ cấp lương khác (nếu có) tính theo mức lương cơ sở mới là 1.210.000 đồng/tháng của tháng 5 năm 2016 thấp hơn tổng tiền lương theo ngạch, bậc, chức vụ…và tiền lương tăng thêm theo Nghị định số 17/2015/NĐ-CP tính theo mức lương cơ sở cũ của tháng 4 năm 2016 thì được hưởng chênh lệch cho bằng tổng tiền lương đã hưởng của tháng 4 năm 2016. Tức là đối với mức lương cơ sở mới sẽ không được áp dụng mức tăng lương cơ sở là 8%, tổng số tiền lương tính theo mức mới nếu nhỏ hơn tổng mức cũ thì bạn mới chỉ được bù đắp khoảng chênh lệch với mức lương cũ mà thôi, nếu không nhỏ hơn thì bạn cũng sẽ không được hưởng khoảng chênh lệch này và sẽ giữ nguyên mức hiện tại. Mức tăng 8% sẽ chỉ được áp dụng đối với lương hưu và trợ cấp người có công, nếu bạn thuộc dối tượng của 2 trường hợp này thì bạn mới được hưởng mức tăng 8% như quy định.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!