Tổng hợp

Hướng dẫn quy trình thủ tục đăng ký ô tô mới năm 2022? Những giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký ô tô mới?

Thủ tục đăng ký xe ô tô mới? Khi đăng ký xe ô tô cần lưu ý những điểm gì? Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để đăng ký xe ô tô? Thẩm quyền đăng ký ô tô mới? Hướng dẫn trình tự các bước để đăng ký ô tô theo quy định mới nhất 2022?

Bạn đang xem: Hướng dẫn quy trình thủ tục đăng ký ô tô mới năm 2022? Những giấy tờ cần chuẩn bị để đăng ký ô tô mới?

Phương tiện tham gia giao thông phổ biến hiện nay tại Việt Nam là xe máy và xe ô tô. Với sự phát triển và nhu cầu cuộc sống hiện nay việc mua bán xe ô tô hiện nay rất sôi động. Với những thay đổi trong quy trình, thủ tục hành chính đăng ký xe, cấp biển số xe ô tô mới, những người mua xe giờ đây đã tiết kiệm được khá nhiều thời gian đi đi đăng ký xe và cấp biển số xe mới.

Để thực hiện việc đăng ký xe ô tô mới, đăng kiểm xe, người mua xe phải thực hiện đầy đủ các thủ tục đóng phí trước bạ cho xe ô tô mới trước, sau đó mang tờ khai Thuế trước bạ, biên lai đóng thuế trước bạ cùng những giấy tờ theo quy định đến phòng cảnh sát giao thông đường bộ tỉnh/thành phố để đăng ký giấy tờ xe, cấp biển số.

1. Hồ sơ đăng ký giấy tờ cho ô tô mới

Các giấy tờ, thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất xe cung cấp (bản gốc)

Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua xe (bản gốc)

Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất xe và đại lý bán xe (bản photo)

Bản photo CMND và Hộ khẩu đối với người mua xe là cá nhân (nên đem theo bản chính để đối chiếu)

Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với người xe là công ty tư nhân

Bản photo Giấy phép đầu tư đối với người mua xe là công ty liên doanh nước ngoài

2. Về thẩm quyền của cơ quan chức năng về đăng ký xe ô tô 

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 3 Thông tư 15/2014/TT-BCA quy định về thẩm quyền của cơ quan chức năng thực hiện đăng ký xe cụ thể như sau:

“Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

b) Xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện, xe có kết cấu tương tự xe mô tô, xe gắn máy, xe máy điện của cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương và tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc cư trú tại quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi Phòng Cảnh sát giao thông đặt trụ sở.”

Như vậy, theo quy định này trường hợp bạn muốn đăng ký xe ô tô thì bạn cần đến Phòng cảnh sát giao thông để đăng ký, cấp biển số.

3. Về thủ tục đăng ký xe ô tô mới

Thủ tục đăng ký xe ô tô mới theo quy định của pháp luật hiện hành được thực hiện qua những bước như sau:

Bước 1: Người đăng ký xe tiến hành chuẩn bị hồ sơ đăng ký xe:

Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng do nhà sản xuất xe cung cấp (bản gốc)

Hóa đơn mua bán xe giữa đại lý và người mua xe (bản gốc)

Hóa đơn mua bán xe giữa nhà sản xuất xe và đại lý bán xe (bản photo)

Bản photo CMND và Hộ khẩu đối với người mua xe là cá nhân (nên đem theo bản chính để đối chiếu)

Bản photo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với người xe là công ty tư nhân

Bản photo Giấy phép đầu tư đối với người mua xe là công ty liên doanh nước ngoài

Bước 2 Làm thủ tục đóng lệ phí trước bạ với cơ quan thuế:

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ gồm có những giấy tờ quy định tại điểm b – khoản 3 – Điều 10- Nghị định số 140/2016/NĐ – CP như sau:

– Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 140/2016/NĐ – CP.

– Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.

– Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).

– Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).

– Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).

Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nộp tại Chi cục Thuế địa phương nơi đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc nộp qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế đối với hồ sơ khai thuế điện tử.

Chi cục Thuế ra thông báo nộp lệ phí trước bạ trong thời 1 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Theo quy định hiện hành, mức phí trước bạ dành cho xe ô tô du lịch được áp dụng:

10% giá trị xe mới cho các dòng xe du lịch (sedan, hatchback, SUV, CUV, MPV, Sport…)

2% giá trị xe mới cho xe bán tải với thời hạn sử dụng 25 năm (biển số C)

Địa điểm người mua xe phải đến để đóng thuế trước bạ:

Phòng thuế Quận/Huyện nơi có hộ khẩu thường trú đối với khách hàng cá nhân

Phòng thuế Quận/Huyện nơi có giấy phép đăng ký KD mới nhất đối với khách hàng công ty tư nhân, DNTN

Bước 3: Thủ tục đăng ký xe ô tô theo quy định của pháp luật hiện hành

Sau khi tiến hành đóng lệ phí trước bạ theo quy định của luật thì người đi đăng ký tiến hành thực hiện bước đăng ký xe tô tô mới cụ thể như sau

Chuẩn bị Hồ sơ đăng ký xe theo quy định tại Điều 7 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA như sau:

1. Giấy khai đăng ký xe.

2. Giấy tờ của chủ xe.

3. Giấy tờ của xe”.

Theo đó, các quy định cụ thể tại Điều 8, Điều 9 và Điều 10 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA gồm những giấy tờ như sau:

Về giấy khai đăng ký xe: giấy khai đăng ký xe (theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư số 15/2014/TT – BCA) ký, ghi rõ họ, tên.

Về giấy tờ của chủ xe: gồm một trong những giấy tờ sau:

– Chứng minh nhân dân. Trường hợp chưa được cấp Chứng minh nhân dân hoặc nơi đăng ký thường trú ghi trong Chứng minh nhân dân không phù hợp với nơi đăng ký thường trú ghi trong giấy khai đăng ký xe thì xuất trình Sổ hộ khẩu.

– Giấy giới thiệu của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác, kèm theo Giấy chứng minh Công an nhân dân; Giấy chứng minh Quân đội nhân dân (theo quy định của Bộ Quốc phòng). Trường hợp không có Giấy chứng minh Công an nhân dân, Giấy chứng minh Quân đội nhân dân thì phải có giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác.

– Thẻ học viên, sinh viên học theo hệ tập trung từ 2 năm trở lên của các trường trung cấp, cao đẳng, đại học, học viện; giấy giới thiệu của nhà trường.

Về giấy tờ của xe: gồm những giấy tờ sau:

– Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe;

– Chứng từ lệ phí trước bạ xe;

– Chứng từ nguồn gốc xe.

Cơ quan đăng ký xe: Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ – đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

Thời hạn cấp đăng ký xe, biển số xe: Cấp biển số xe ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký xe hợp lệ (khoản 1 – Điều 4 – Thông tư số 15/2014/TT – BCA).

Bước 4: Thực hiện thủ tục đăng kiểm xe

Đăng kiểm xe ô tô là phương pháp để cơ quan chức năng quản lý tình trạng chất lượng của phương tiện lưu thông, đăng kiểm sẽ bao gồm một số bước nhất định, tuy nhiên, kết lại là nếu đạt chuẩn đăng kiểm chủ xe sẽ được cấp mới hoặc gia hạn đăng kiểm. Nếu không đạt, chủ xe phải tiến hành sửa lỗi để được cấp đăng kiểm.

Hồ sơ gồm những giấy tờ quy định tại Điều 5 – Thông tư số 70/2015/TT – BGTVT như sau:

– Bản chính giấy đăng ký xe do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc một trong các giấy tờ còn hiệu lực sau: Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của ngân hàng đang cầm giữ; Bản sao giấy đăng ký xe có xác nhận của tổ chức cho thuê tài chính; Giấy hẹn cấp giấy đăng ký xe;

– Bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực;

– Giấy tờ chứng minh nguồn gốc phương tiện, gồm một trong các giấy tờ sau: Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước; Bản sao có chứng thực quyết định tịch thu bán đấu giá của cấp có thẩm quyền đối với xe cơ giới bị tịch thu bán đấu giá; Bản sao có chứng thực quyết định thanh lý đối với xe cơ giới của lực lượng quốc phòng, công an; Bản sao có chứng thực quyết định bán xe dự trữ Quốc gia;

– Bản chính Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới cải tạo (đối với xe cơ giới mới cải tạo).

Đơn vị đăng kiểm thực hiện việc kiểm định: tại Điều 6 – Thông tư số 70/2015/TT – BGTVT quy định: “Việc lập Hồ sơ phương tiện, kiểm định (kể cả khi bổ sung, sửa đổi Hồ sơ phương tiện) đối với xe cơ giới được thực hiện tại bất kỳ Đơn vị đăng kiểm nào trên cả nước”.

Chi phí nộp bảo hiểm trách nhiệm dân sự: Theo quy định tại Thông tư số 22 /2016 /TT-BTC, đối với ôtô chở người dưới 6 chỗ không kinh doanh vận tải, phí bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới là 480.700 đồng (đã có thuế GTGT), và đối với xe 6 – 11 chỗ là 873.400 đồng. Tuy nhiên, tùy từng hãng bảo hiểm sẽ có những thu khác nhau, nhưng đều thấp hơn mức quy định này vì yếu tố kinh doanh, quản lí.

Theo Thông tư 133/2014/TT-BTC, mức phí bảo trì đường bộ đối với xe chở người dưới 10 chỗ đăng kí tên cá nhân là 130.000 đồng/tháng. Đối với xe ô tô mới chưa qua sử dụng, có chu kỳ đăng kiểm trên 1 năm (với chu kì 18, 24 và 30 tháng), chủ phương tiện phải nộp phí sử dụng đường bộ theo năm (12 tháng), hoặc nộp cho cả chu kỳ đăng kiểm (18, 24 và 30 tháng).

Bước 5: Nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe

Căn cứ theo Điều 4 của Thông tư 15/2014/TT-BCA, biển số xe sẽ được cấp ngay sau khi nộp hồ sơ đăng ký xe hợp lý. Thời điểm nhập cấp Giấy chứng nhận đăng ký xe không quá 02 ngày. Theo đó, sau 02 ngày làm việc, chủ xe có thể đến Công an quận, huyện, thị xã nơi làm thủ tục đăng ký xe để nhận Giấy chứng nhận đăng ký xe. Giấy chứng nhận này cùng với Bằng lái xe và Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc đối với chủ xe là 03 loại giấy tờ chủ xe luôn phải mang theo khi lái xe trên đường.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!