Tổng hợp

Hướng dẫn chuyển hạng cho giáo viên các cấp từ năm 2022 chi tiết nhất

Chuyển hạng cho giáo viên là gì? Chuyển hạng cho giáo viên để làm gì? Chuyển hạng đối với giáo viên mầm non? Chuyển hạng đối với giáo viên tiểu học? Chuyển hạng đối với giáo viên trung học cơ sở (THCS)? Chuyển hạng đối với giáo viên trung học phổ thông (THPT)?

Bạn đang xem: Hướng dẫn chuyển hạng cho giáo viên các cấp từ năm 2022 chi tiết nhất

Hiện nay việc phân hạng giáo viên các cấp được căn cứ dựa trên tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ…Việc phân hạng giáo viên nhằm mục đích tạo ra động lực phấn đúa không ngừng trau dối kiến thức chuyên môn và nghiệp vụ của giáo viên. Từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng. Dưới đây là hướng dẫn chuyển hạng cho giáo viên các cấp từ năm 2022:

Luật sư tư vấn luật trực tuyến

1. Chuyển hạng cho giáo viên là gì?

Theo quy định của Luật viên chức năm 2010 thì khái niệm về chức danh nghề nghiệp như sau: Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp; được sử dụng làm căn cứ để thực hiện công tác tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Chức danh nghề nghiệp của giáo viên các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông theo quy định mới nhất năm 2022 được phân thành 3 hạng. Việc phan chia này dựa trên các tiêu chí đánh giá về trình độ chuyên môn và nhiệm vụ của từng hạng. Kể từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng.

2. Chuyển hạng cho giáo viên để làm gì?

Trước khi ban hành quy định thống nhất về phân hạng giáo viên các cấp học, thì việc phân hạng giáo viên các cấp: mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông được quy định rải rác ở nhiều văn bản pháp luật như Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT/BGDDT-BNV, Thông tư liên tịch 21/2015/TT- BGDĐT-BNV…điều này gây khó khăn trong việc quản lý và thống nhất trong các văn bản pháp luật. 

Từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng. Giáo viên đang giữ chức danh nghề nghiệp theo TTLT cũ cần thiết làm các thủ tục để chuyển sang hạng mới để đảm bảo được hưởng những quyền lợi của mình.

3. Chuyển hạng đối với giáo viên mầm non

Căn cứ pháp lý: 

– Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT/BGDDT-BNV 

– Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT

Giáo viên mầm non đã được bổ nhiệm vào các hạng theo Thông tư liên tịch 20/2015/TTLT/BGDDT-BNV nay chuyển hạng theo Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT như sau:

Hạng cũ                                                                                           Hạng mới

Giáo viên mầm non hạng II – Mã số: V.07.02.04        Giáo viên mầm non hạng I – Mã số V.07.02.24.

Giáo viên mầm non hạng III – Mã số: V.07.02.05        Giáo viên mầm non hạng II – Mã số V.07.02.25

Giáo viên mầm non hạng IV – Mã số: V.07.02.06        Giáo viên mầm non hạng III – Mã số V.07.02.26;

Điều kiện chuyển hạng

– Giáo viên mầm non Hạng IV Mã số: V.07.02.06 chuyển hạng Giáo viên mầm non Hạng III – Mã số V.07.02.26 khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng III mới (trong đó không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) – Điểm a Khoản 1 Điều 7  và Khoản 6 Điều 10 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT

– Không chuyển hạng, giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu nếu chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đạo tạo (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT)

– Không chuyển hạng nếu chưa có bằng tốt nghiệp cao đẳng sư phạm trở lên, nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn thì khi đã có bằng đủ chuẩn thực hiện chuyển hạng như trên (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT)

Hạng III (mã số V.07.02.05) chuyển sang Hạng III (Mã số V.07.02.26) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng III mới (phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) – Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT

Hạng II (mã số V.07.02.04) chuyển sang Hạng II (mã số V.07.02.25) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng II mới (phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II) – Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT

Hạng II (mã số V.07.02.04) chuyển sang Hạng III (Mã số V.07.02.26) khi: Không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên mầm non hạng II mới.

Lưu ý: Khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng (Khoản 3 Điều 7 và Khoản 2 Điều 9 Thông tư 01/2022/TT-BGDĐT)

4. Chuyển hạng đối với giáo viên tiểu học

Căn cứ pháp lý:

– Thông tư liên tịch 21/2015/TT- BGDĐT-BNV

– Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT

       Hạng cũ                                                                             Hạng mới 

Giáo viên tiểu học hạng II – Mã số: V.07.03.07                Giáo viên tiểu học hạng I – Mã số V.07.03.27.

Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số: V.07.03.08               Giáo viên tiểu học hạng II (mã số V.07.03.28)

Giáo viên tiểu học hạng IV – Mã số: V.07.03.09               Giáo viên tiểu học hạng III – Mã số V.07.03.29.

Điều kiện chuyển hạng

– Hạng IV (mã số V.07.03.09) chuyển sang hạng Hạng III (mã số V.07.03.29) khi:  Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng III mới (trong đó không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) – Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 7 Điều 10 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT

– Không chuyển hạng, giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đạo tạo (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)

– Không chuyển hạng nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm), nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn thì khi đã có bằng đủ chuẩn thực hiện chuyển hạng như trên (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)

– Hạng III (mã số V.07.03.08) chuyển sang Hạng III (mã số V.07.03.29) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng III mới (trong đó yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) – Điểm b Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT

– Không chuyển hạng, giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đạo tạo (Khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)

– Không chuyển hạng nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm), nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn thì khi đã có bằng đủ chuẩn thực hiện chuyển hạng như trên (Khoản 2 Điều 9 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)

– Hạng II (mã số V.07.03.28) chuyển sang hạng Hạng II (mã số V.07.03.28) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng II mới (trong đó yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II) – Điểm c Khoản 1 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT

– Hạng II (mã số V.07.03.28) chuyển sang Hạng III (mã số V.07.03.29) khi: Không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên tiểu học hạng II mới. Lưu ý: Khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng (Khoản 3 Điều 7 Thông tư 02/2022/TT-BGDĐT)

5. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học cơ sở (THCS)

Giáo viên THCS đã được bổ nhiệm vào các hạng theo Thông tư liên tịch 22/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay chuyển hạng theo Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT 

Hạng cũ                                                                                                Hạng mới

Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số: V.07.04.10            Giáo viên trung học cơ sở hạng I – Mã số V.07.04.30.

Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số: V.07.04.11           Giáo viên trung học cơ sở hạng II – Mã số V.07.04.31.

Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số: V.07.04.12          Giáo viên trung học cơ sở hạng III – Mã số V.07.04.32.

Điều kiện chuyển hạng

– Hạng III (mã số V.07.04.12 chuyển sang Hạng III (mã số V.07.04.32) khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo THCS học hạng III mới (trong đó không yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng III) Điểm a Khoản 1 Điều 7 và Khoản 5 Điều 10 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT

– Không chuyển hạng, giữ nguyên hạng cũ cho đến khi nghỉ hưu nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm) và không thuộc đối tượng phải đi học để nâng chuẩn đào tạo (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT)

– Không chuyển hạng nếu chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên trở lên (Trường hợp môn học chưa đủ giáo viên có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên thì phải có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm), nếu thuộc trường hợp phải nâng chuẩn thì khi đã có bằng đủ chuẩn thực hiện chuyển hạng như trên (Khoản 1 Điều 9 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT)

– Hạng II (mã số V.07.04.11) chuyển sang Hạng II – Mã số V.07.04.31 khi: Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo THCS học hạng II mới (trong đó yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng II) – Điểm b Khoản 1 Điều  Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT

– Hạng II (mã số V.07.04.11) chuyển sang Hạng III – Mã số V.07.04.32 khi: Không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng II mới. Lưu ý: Khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng II mà không cần thi/xét thăng hạng (Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT)

– Hạng I (mã số V.07.04.10) chuyển sang Hạng I (mã số V.07.04.30) Đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo THCS học hạng I mới (trong đó yêu cầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng giáo viên hạng I) – Điểm c Khoản 1 Điều  Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT

– Hạng I (mã số V.07.04.10) chuyển sang Hạng II (mã số V.07.04.31) Không đạt đủ các tiêu chuẩn chức danh giáo viên THCS hạng I mới. Lưu ý: Khi đã đủ chuẩn thì được bổ nhiệm hạng I mà không cần thi/xét thăng hạng – Khoản 2 Điều 7 Thông tư 03/2022/TT-BGDĐT

6. Chuyển hạng đối với giáo viên trung học phổ thông (THPT)

Giáo viên THCS đã được bổ nhiệm vào các hạng theo Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay chuyển hạng theo Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT 

                           Hạng cũ                                                                                Hạng mới

Giáo viên trung học phổ thông hạng I  Mã số: V.07.05.13                  Giáo viên trung học phổ thông hạng I – Mã số V.07.05.13.

Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số: V.07.05.14                 Giáo viên trung học phổ thông hạng II – Mã số V.07.05.14.

Giáo viên trung học phổ thông hạng III  Mã số: V.07.05.15                Giáo viên trung học phổ thông hạng III – Mã số V.07.05.15.

Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT theo quy định tại Thông tư liên tịch 23/2015/TTLT-BGDĐT-BNV nay được xếp hạng chức danh nghề nghiệp tương đương (Điều 7 Thông tư 04/2022/TT-BGDĐT)

Trên đây là những hướng dẫn chuyển hạng cho Giáo viên theo quy định mới nhất 2022. Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, từ ngày 20/3/2022, giáo viên đang giữ hạng chức danh nghề nghiệp theo các Thông tư liên tịch cũ sẽ được bổ nhiệm sang hạng mới tương ứng.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!