Tổng hợp

Hồ sơ xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2022

Hồ sơ xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2022. Hồ sơ pháp lý, các giấy tờ cần thiết cần chuẩn chuẩn bị để làm thủ tục xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo quy định mới nhất 2022.

Bệnh nghề nghiệp là loại bệnh phát sinh do người lao động phải tiếp xúc thường xuyên với các yếu tố có hại có khả năng mắc bệnh nghề nghiệp hoặc làm các nghề, công việc nặng nhọc, đặc biệt nặng nhọc, độc hại, đặc biệt độc hại và nguy hiểm. Bệnh nghề nghiệp không chỉ bị mắc đối với người đang làm việc mà những người học nghề, tập nghề, người lao động đã nghỉ hưu hoặc người lao động đã chuyển công tác không còn làm việc trong môi trường độc hại cũng có nguy cơ bị mắc loại bệnh này.

Để bù đắp một phần thiệt hại về thu nhập cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp, pháp luật bảo hiểm xã hội đã dành những sự quan tâm đúng mực cho những đối tượng này.

Bạn đang xem: Hồ sơ xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mới nhất năm 2022

ho-so-xin-huong-che-do-benh-nghe-nghiep-moi-nhat

Tư vấn hồ sơ và các giấy tờ cần thiết xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp trực tuyến: 

Thứ nhất, về điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

Để được hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Điều 44 Luật bảo hiểm xã hội 2014, cụ thể như sau:

“1. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

2. Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.”

Người lao động khi đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành mà phát hiện bị bệnh nghề nghiệp trong thời gian quy định thì được giám định để xem xét, giải quyết chế độ theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, để đủ điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp, người lao động không những phải mắc các bệnh thuộc Danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế ban hành mà còn phải có kết quả giám định suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên. Nếu đáp ứng hai điều kiện trên thì người lao động làm hồ sơ nộp cho người sử dụng lao động để giải quyết.

Thứ hai, về hồ sơ xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp:

Theo quy định tại Điều 58 Luật an toàn vệ sinh lao động 2015, hồ sơ xin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp đối với người lao động đang làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp bao gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Giấy ra viện hoặc trích sao hồ sơ bệnh án sau khi điều trị bệnh nghề nghiệp; giấy khám bệnh nghề nghiệp nếu người lao động mắc bệnh nghề nghiệp mà không điều trị nội trú;

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa hoặc Giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS nếu người lao động bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp;

– Văn bản đề nghị cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu 05-HSB ban hành kèm theo Công văn 2430/BHXH-CĐ.

Nếu người lao động phát hiện bị bệnh nghề nghiệp khi đã nghỉ hưu thì theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, hồ sơxin hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp có thêm bản sao quyết định hưởng chế độ hưu trí.

Ví dụ: Anh Nguyễn Văn A đang là công nhân cho Công ty X, do điều kiện làm việc nặng nhọc, độc hại nên anh A đã bị mắc bệnh nghề nghiệp. Anh A hiện đã điều trị nội trú tại Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nay anh A muốn làm hồ sơ hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp thì anh cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

– Sổ bảo hiểm xã hội;

– Giấy ra viện do Bệnh viện Điều dưỡng phục hồi chức năng-Điều trị bệnh nghề nghiệp cấp;

– Văn bản đề nghị giải quyết chế độ bệnh nghề nghiệp theo mẫu 05-HSB.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đầy đủ các giấy tờ cần thiết, người sử dụng lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm xem xét và tổ chức giải quyết cho người lao động. Trường hợp cơ quan bảo hiểm xã hội không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp người lao động sau khi hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp mà sức khỏe chưa phục hồi thì người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày người lao động được xác định là chưa phục hồi sức khỏe.

Sau khi được cơ quan bảo hiểm xã hội đồng ý giải quyết, người lao động mắc bệnh nghề nghiệp sẽ được chi trả như sau:

– Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 5%-30%: Suy giảm 5% được chi trả 05 lần mức lương cơ sở, cứ thêm 1% thì hưởng thêm 0,5 lần mức lương cơ sở;

– Đối với người bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên: Suy giảm 31% được chi trả 30 lần mức lương cơ sở, sau đó cứ thêm 1% thì được thêm 02 lần mức lương cơ sở.

Ngoài ra, người lao động mắc bệnh nghề nghiệp còn được nhận thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội. Thời điểm hưởng chế độ được tính từ tháng người lao động điều trị ổn định xong, ra viện hoặc từ tháng có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong trường hợp không điều trị nội trú.

1. Quy định về chế độ trợ cấp bệnh nghề nghiệp

        Để bảo vệ sức khỏe cho người lao động trong sản xuất và công tác, Đảng và Chính phủ đã đề ra nhiều chính sách, chế độ và những biện pháp để yêu cầu người sử dụng lao động cải thiện điều kiện và môi trường làm việc, trang bị phòng hộ lao động, bồi thường bằng hiện vật cho người lao động làm các nghề tiếp xúc thường xuyên với các yếu tố độc hại.

Tuy nhiên điều kiện trang thiết bị kỹ thuật bảo hộ lao động và vệ sinh trong sản xuất hiện nay còn hạn chế. 

Những yếu tố độc hại còn có thể ảnh hưởng đến sức khỏe và gây bệnh nghề nghiệp cho người lao động. Do đó, việc quy định chế độ bệnh nghề nghiệp hay chế độ đãi ngộ với người lao động mắc bệnh nghề nghiệp là vô cùng cần thiết để bảo đảm quyền lợi cũng như bù đắp những thiếu hụt về thu nhập cho họ.

Nhận thấy tầm quan trọng của chế độ bệnh nghề nghiệp đối với đời sống người lao động, LUẬT DƯƠNG GIA xin cung cấp những kiến thức pháp lý cần thiết cho khách hàng trong lĩnh vực này như sau:

a. Cơ sở pháp lý

  • “Bộ luật lao động 2019”

  • “Luật bảo hiểm xã hội mới nhất 2022”

  • Danh mục các loại bện nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

b. Khái niệm chế độ bệnh nghề nghiệp

Theo Điều 143 “Bộ luật lao động 2019”thì: “Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động”.

Bệnh nghề nghiệp làm suy giảm sức khỏe, khả năng lao động hoặc gây tử vong, từ đó làm giảm hoặc mất thu nhập từ lao động nên người lao động bị bệnh nghề nghiệp là đối tượng áp dụng chế độ Bảo hiểm xã hội (chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp).

c. Nội dung chế độ Bảo hiểm bệnh nghề nghiệp

 Đối tượng và điều kiện hưởng bảo hiểm

  • Đối tượng áp dụng chế độ bệnh nghề nghiệp: quy định tại Điều 38  Luật Bảo hiểm xã hội gồm các trường hợp sau:

+ Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;

+ Cán bộ, công chức, viên chức;

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

+ Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quan đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân, công an nhan dân;

+ Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

  • Điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp: quy định tại Điều 39  Luật Bảo hiểm xã hội gồm đủ các điều kiện sau:

+ Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ lao động – Thương binh và Xã hội ban hành khi làm việc tại trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại;

+ Suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên do bị bệnh quy định tại khoản 1 Điều này.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị bệnh nghề nghiệp

Người sử dụng lao động là người thuê lao động, có quyền tổ chức và quản lý quá trình lao động của người lao động, vì vậy hệ quả tất yếu là họ phải chịu trách nhiệm về những rủi ro xảy ra trong quá trình lao động. Ngoài việc phải đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động, người sử dụng lao động còn phải trực tiếp chịu trách nhiệm về những bệnh nghề nghiệp xảy ra trong đơn vị mình, trước hết là trách nhiệm với người lao động hoặc gia định họ, tiếp sau là trách nhiệm đối với nhà nước và xã hội.

Cụ thể, Điều 144 Bộ luật Lao động quy định “Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp” như sau:

– Thanh toán phần chi phí đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động tham gia bảo hiểm y tế và thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia bảo hiểm y tế.

– Trả đủ tiền lương hợp đồng lao động cho người lao động, bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc trong thời gian điều trị.

– Bồi thường cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điều 145 của Bộ luật này.

d. Trách nhiệm của cơ quan bảo hiểm xã hội.

Trách nhiệm của cơ quan baỏ hiểm xã hội phát sinh kể từ khi người lao động điều trị ổn định bệnh tật (ra viện). Các loại và mức bảo hiểm cho người lao động được trích từ quỹ Bảo hiểm xã hội tùy thuộc vào hiện trạng sức khỏe, kết quả giám định y khoa, thời gian tham gia bảo hiểm xã hội của họ và phải tính đủ các loại chi phí thiết yếu nhằm bù đắp thiệt hại, tháo gỡ khó khăn và phục vụ cho cuộc sống người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp. Cùng một lúc, người lao động có thể được hưởng đồng thời nhiều loại trợ cấp trong chế độ này và có thể được hưởng bảo hiểm xã hôi khác khi đủ điều kiện.

Người lao động có thể được hưởng các loại trợ cấp như sau từ quỹ bảo hiểm xã hội:

  • Giám định y khoa (Điều 41 Luật bảo hiểm xã hội): việc giới thiệu người lao động đi giám định tại hội đồng giám định y khoa có thẩm quyền và các chi phí lien quan đều do Bỏa hiểm xã hội thực hiện;

  • Trợ cấp một lần (Điều 42 Luật bảo hiểm xã hội);

  • Trợ cấp hàng tháng (Điều 43 Luật bảo hiểm xã hội);

  • Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt, dụng cụ chỉnh hình (ĐIều 45  Luật bảo hiểm xã hội);

  • Trợ cấp phục vụ (ĐIều 46 Luật bảo hiểm xã hội);

  • Trợ cấp một lần khi chết do bệnh nghề nghiệp (Điều 47  Luật bảo hiểm xã hội);

2. Điều kiện và mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp của người lao động

a. Cơ sở pháp lý:

“Bộ luật lao động 2019”;

– Nghị định 37/2016/NĐ-CP.

b. Cơ sở pháp lý:

Theo quy định  tại Điều 143 “Bộ luật lao động 2019” quy định: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

Khi bị mắc phải bệnh nghề nghiệp, để hỗ trợ và chia sẻ rủi ro đối với người lao động, pháp luật quy định người lao động có thể được hưởng một khoản kinh phí hỗ trợ được quy định tại  Nghị định 37/2016/NĐ-CP.

Về điều kiện để được hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp:

– Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2  Nghị định 37/2016/NĐ-CP (Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc như cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân quốc phòng … ) cần có đủ điều kiện sau đây:

+ Đã được chẩn đoán bị bệnh nghề nghiệp tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ điều kiện;

+ Đã tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động đủ 12 tháng trở lên và đang được tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

+ Người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian người lao động làm các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp;

+ Người sử dụng lao động đã tổ chức khám, phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo quy định.

– Đối với đối tượng là người lao động đã nghỉ hưu hoặc không còn làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp) đã đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong thời gian làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp và trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp.

Về mức hỗ trợ kinh phí chữa bệnh nghề nghiệp:

– Mức hỗ trợ bằng 50% chi phí chữa bệnh nghề nghiệp tính theo biểu giá chữa bệnh nghề nghiệp tại thời điểm người lao động chữa bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế sau khi đã được bảo hiểm y tế chi trả, nhưng không quá 10 lần mức lương cơ sở/người.

– Số lần hỗ trợ tối đa đối với mỗi người lao động là 02 lần và trong 01 năm chỉ được nhận hỗ trợ 01 lần.

3. Hồ sơ đề nghị và trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp của người lao động

Điều 143 “Bộ luật lao động 2019” quy định: Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động. Danh mục các loại bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế chủ trì phối hợp với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành sau khi lấy ý kiến của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và tổ chức đại diện người sử dụng lao động.

Để hỗ trợ phòng ngừa bệnh nghề nghiệp đối với người lao động, Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định về việc hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp. Theo đó, khi đủ các điều kiện quy định tại Điều 11 của Nghị định này, người lao động sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội hỗ trợ mức kinh phí nhất định. Cụ thể:

Điều 11: Điều kiện hỗ trợ khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động:

1. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định này có đủ Điều kiện sau đây:

a) Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đủ từ 12 tháng trở lên và đang tham gia tính đến tháng liền kề trước của tháng đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động;

b) Người sử dụng lao động thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định;

c) Người lao động được đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp là người đã được phát hiện bệnh nghề nghiệp tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điều kiện.

2. Đối với đối tượng quy định tại Khoản 3 Điều 2 Nghị định này khi đi khám phát hiện bệnh nghề nghiệp phải còn trong thời gian bảo đảm bệnh nghề nghiệp theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế

Hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp được quy định như sau:

– Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

 + Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;

 + Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động;

 + Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điềukiện.

– Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, hồ sơ bao gồm:

 + Văn bản đề nghị hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp cho người lao động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành;

 + Bản sao có chứng thực kết quả quan trắc môi trường lao động trong thời gian người lao động làm việc tại đơn vị có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp (nếu có);

 + Hồ sơ xác định mắc bệnh nghề nghiệp của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp đủ Điềukiện;

 + Bản sao chứng từ thanh toán các chi phí khám bệnh nghề nghiệp theo quy định.

Trình tự giải quyết hỗ trợ kinh phí khám bệnh nghề nghiệp:

– Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 11 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, người sử dụng lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 1 Điều 13 Nghị định này cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

– Đối với trường hợp đủ Điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 11 Nghị định 37/2016/NĐ-CP, người lao động nộp hồ sơ theo quy định tại Khoản 2 Điều 13 Nghị định 37/2016/NĐ-CP cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, mang theo bản chính chứng từ thanh toán để đối chiếu với bản sao.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định việc hỗ trợ. Trường hợp không hỗ trợ thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được quyết định hỗ trợ, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết hỗ trợ chi phí khám bệnh nghề nghiệp.

4. Khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

Các cơ sở y tế có đủ điều kiện khám bệnh nghề nghiệp theo quy định của pháp luật khám bệnh, chữa bệnh thực hiện việc khám sức khỏe trước khi bố trí làm việc, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp cho người lao động, khám định kỳ cho người lao động mc bệnh nghề nghiệp (sau đây gọi tắt là cơ sở khám bệnh nghề nghiệp). 

Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định như sau:

Đối tượng và thời gian khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

–   Người lao động đã được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp.

–   Thời gian khám định kỳ bệnh nghề nghiệp thực hiện theo quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT.

Thông tư 28/2016/TT-BYT hướng dẫn quản lý bệnh nghề nghiệp do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành quy định như sau: “Điều 12. Hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

1. Người sử dụng lao động chuẩn bị hồ sơ khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp bao gồm:

a) Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Hồ sơ bệnh nghề nghiệp.

2. Trường hợp người lao động đã thôi việc, nghỉ việc, nghỉ chế độ thì người lao động tự chuẩn bị hồ sơ bệnh nghề nghiệp.

Quy trình và nội dung khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp

–   Quy trình khám định kỳ cho người mắc bệnh nghề nghiệp:

+   Trước khi khám định kỳ cho người mắc bệnh nghề nghiệp, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải gửi cho cơ sở khám bệnh nghề nghiệp các giấy tờ theo quy định tại Điều 12 Thông tư 28/2016/TT-BYT;

+   Sau khi nhận đủ hồ sơ, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp thông báo thời gian, địa Điểm và các nội dung khác liên quan đến khám định kỳ cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp tới người sử dụng lao động hoặc người lao động;

+   Cơ sở khám bệnh nghề nghiệp tổ chức khám cho người lao động mắc bệnh nghề nghiệp;

+   Kết thúc đợt khám, cơ sở khám bệnh nghề nghiệp có trách nhiệm ghi đầy đủ kết quả khám định kỳ người mắc bệnh nghề nghiệp trong hồ sơ bệnh nghề nghiệp; tổng hợp kết quả khám định kỳ bệnh nghề nghiệp theo mẫu quy định tại Phụ lục 11 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT và trả kết quả cho người sử dụng lao động trong thời gian 20 ngày làm việc.

kham-dinh-ky-cho-nguoi-lao-dong-mac-benh-nghe-nghiep.

Luật sư tư vấn pháp luật lao động qua tổng đài: 

–    Nội dung khám định kỳ bệnh nghề nghiệp:

+   Thực hiện theo quy định tại Điểm a, b, d Khoản 2 Điều 9 và hướng dẫn tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Thông tư 28/2016/TT-BYT;

+   Việc bổ sung nội dung khám lâm sàng và cận lâm sàng cho từng bệnh nghề nghiệp dựa vào tiến triển, biến chứng của bệnh theo chỉ định của bác sỹ.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!