Tổng hợp

Hồ sơ, trình tự và thủ tục rút hồ sơ gốc ô tô, xe máy mới nhất năm 2022

Rút hồ sơ gốc ô tô, xe máy: Hồ sơ, trình tự và thủ tục mới nhất. Thực hiện thủ tục sang tên xe khách tỉnh và rút hồ sơ gốc của xe ô tô, xe máy mới nhất năm 2022.

Bạn đang xem: Hồ sơ, trình tự và thủ tục rút hồ sơ gốc ô tô, xe máy mới nhất năm 2022

Phương tiện giao thông xe máy hay ô tô trong đời sống của người dân có vai trò rất quan trọng, đó là phương tiện di chuyển chủ yếu tại Việt Nam. Với nhu cầu đi lại cao, và sự phát triển về mặt dân số nên việc chuyển đổi, mua bán, tặng cho các phương tiện này cũng diễn ra sôi nổi trên thị trường. Tình trạng mua bán thông qua giấy tờ viết tay mang tính chất “nhanh gọn”  diễn ra nhiều dẫn tới quyền và lợi ích của người mua xe không được đảm bảo về mặt pháp lý, nhiều tranh chấp xảy ra không thể giải quyết được. Theo đó, theo quy định của pháp luật khi sang tên xe thì người chuyển nhượng và người nhận chuyển nhượng phải thực hiện theo đúng thủ tục của Thông tư 58/2020/TT-BCA về đăng ký

 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài:

Thứ nhất, về hồ sơ để thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của phương tiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Khi thực hiện việc rút hồ sơ của phương tiện giao thông chuyển nhượng thì cá nhân tổ chức cần phải chuẩn bị những giấy tờ sau để hồ sơ đảm bảo đầy đủ và hợp lệ:

– Hợp đồng chuyển nhượng, mua bán,tặng cho bán xe có xác nhận công chứng của văn phòng công chứng hoặc xác nhận chứng thực của ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn theo đúng quy định của pháp luật.

– Hai tờ giấy khai sang tên, di chuyển xe có dán bản cà số máy, số khung của phương tiện chuyển nhượng.

– Giấy chứng nhận đăng ký xe bản gốc; nếu là xe ô tô thì phải kèm theo giấy đăng kiểm xe là bản gốc.

– Giấy tờ nhân thân của người yêu cầu rút hồ sơ gốc.

Thứ hai, về trình tự rút hồ sơ gốc của phương tiện theo quy định của pháp luật hiện hành.

Theo quy định của pháp luật thủ tục rút hồ sơ gốc là cách gọi khác của  thủ tục mua bán xe và thực hiện việc sang tên, di chuyển xe đi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác. Để thực hiện được thủ tục rút hồ sơ thì trước hết bên mua và bên chuyển nhượng phương tiện phải thống nhất, thỏa thuận với nhau về giao dịch dân sự theo mong muốn của hai bên như mua bán, tặng cho, thừa kế… Giao dịch này phải đáp ứng điều kiện có hiệu lực của Bộ luật dân sự về mặt nội dung, hình thức và ý chí của hai bên. Vì đối tượng tài sản giao dịch dân sự là tài sản có đăng ký nên căn cứ theo Thông tư 58/2020/TT-BCA của Bộ Công an thì cả hai bên tham gia giao dịch phải lập hợp đồng thể hiện giao dịch như mua bán, tặng cho có công chứng của tổ chức công chứng hoặc chứng thực của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

Sau khi đã thống nhất và soạn thảo hợp đồng mua bán, tặng cho chuyển nhượng phương tiện thì bên nhận chuyển nhượng hoặc được tặng thì phải đến Phòng cảnh sát giao thông công an tỉnh, thành phố thuộc Trung ương nếu như đối tượng của hợp đồng là xe ô tô, xe mô tô có chủ sở hữu xe ở thành phố thuộc tỉnh; bên nhận chuyển nhượng phải đến công an quận huyện đối với xe mô tô, xe gắn máy đối với trường hợp khác để làm thủ tục rút hồ sơ. Trong trường hợp nếu các bên sử dụng dịch vụ rút hồ sơ bên ngoài thì có thể viết giấy ủy quyền. Khi đến các cơ quan chức năng làm việc thì người có liên quan cần phải xuất trình các giấy tờ như sau: Giấy tờ nhân thân của chủ xe bao gồm chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu, giấy ủy quyền của chủ xe có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền, giấy tờ nhân thân của người đi rút hồ sơ. Sau khi xuất trình giấy tờ cần thiết thì bên nhận chuyển nhượng, bên nhận ủy quyền nộp hồ sơ cho bên cơ quan có thẩm quyền.

Cơ quan có thẩm quyền cụ thể là cán bộ cảnh sát giao thông sẽ tiến hành thực hiện các thủ tục tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ thì phải yêu cầu bổ sung, sửa đổi, nếu hồ sơ đầy đủ hợp lệ thì ký xác nhận và cấp giấy biên nhận hẹn ngày lấy hồ sơ gốc theo quy định của pháp luật. Sau 2 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, đến ngày hẹn thì cơ quan chức năng sẽ tiến hành giao lại hồ sơ gốc và các giấy tờ liên quan cho người yêu cầu; đồng thời thu lại biển số xe đã cấp. Có một điểm lưu ý là người yêu cầu sẽ không cần phải mang xe đến cơ quan cảnh sát giao thông để làm việc mà chỉ cần nộp biển số xe.

Sau khi nhận được hồ sơ gốc của phương tiện thì bên được nhận chuyển nhượng cầm hồ sơ này để đi đăng ký lại xe tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật để làm thủ tục hợp pháp hóa tài sản này mang tên của người nhận chuyển nhượng.

1. Hồ sơ gốc có giá trị như giấy phép lái xe không?

Tóm tắt câu hỏi:

Em vừa bị mất giấy phép lái xe, nhưng em vẫn giữ được hồ sơ gốc trước đây em thi. Trong khi em đang làm thủ tục để thi lại bằng lái thì bị CSGT phạt vì không có giấy phép lái xe. Xin hỏi phạt như vậy đúng hay không?

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 58 Luật Giao thông đường bộ thì: Người lái xe khi điều khiển phương tiện phải mang theo Đăng ký xe; Giấy phép lái xe; Giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới và Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

Vì vậy, khi CSGT kiểm tra, bạn không xuất trình được GPLX mà xuất trình hồ sơ gốc GPLX là vi phạm quy định nêu trên. Bởi vì, hồ sơ gốc GPLX không thể thay thế được GPLX.

Theo điểm a Khoản 5, Điều 21 Nghị định 100/2019/NĐ-CP quy định Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.200.000 đồng đối với người điều khiển xe mô tô không có Giấy phép lái xe.

Đồng thời, chủ phương tiện bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi giao xe hoặc để cho người không đủ điều kiện điều khiển xe tham gia giao thông trong điều kiện đó bao gồm hành vi giao phương tiện cho người không có giấy phép lái xe (điểm đ khoản 3 Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP).

2. Thủ tục đăng ký xe khi xe mất hồ sơ gốc:

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa luật sư! Luật sư cho tôi hỏi: Tôi muốn đăng ký xe khi xe không còn hồ sơ gốc thì thủ tục như nào? Mong luật sư tư vấn giúp tôi! Tôi xin cám ơn!

Luật sư tư vấn:

Khoản 18 Điều 19 Thông tư số 58/2020/TT-BCA của Bộ công an quy định về đăng ký xe hướng dẫn giải quyết một số trường hợp cụ thể khác khi đăng ký, cấp biển số xe. Trong đó trường hợp xe bị mất hồ sơ đăng ký được giải quyết như sau: Chủ xe cần xuất trình các giấy tờ sau đây:

– Giấy khai đăng ký xe theo mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 58/2020/TT-BCA

– Giấy tờ của chủ xe:

+ Chủ xe là người Việt Nam: CMND hoặc thẻ CCCD hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang: Xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).

+ Chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.

+ Chủ xe là người nước ngoài:

Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế: Giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ và xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng);

Người nước ngoài làm việc, học tập ở Việt Nam: Xuất trình thị thực (visa) thời hạn từ một năm trở lên hoặc giấy tờ khác có giá trị thay visa.

– Bản sao các giấy tờ trong hồ sơ xe có xác nhận của cơ quan đã cấp giấy tờ đó. Trường hợp xe sản xuất lắp ráp trong nước có giấy xác nhận nguồn gốc, chất lượng của cơ sở sản xuất. Sau 30 ngày thông báo nếu không phát hiện có vi phạm hoặc tranh chấp thì giải quyết đăng ký xe.

3. Có được ủy quyền cho người khác rút hồ sơ gốc xe máy?

Tóm tắt câu hỏi:

Em sống tại TP.HCM có bán lại xe máy cho chủ nhà, xe của em ở Nha Trang, chủ nhà yêu cầu rút hồ sơ gốc, hai bên đã ký HD mua bán và công chứng. Theo luật thì người mua phải đến Nha Trang rút hồ sơ gốc nhưng do xa xôi nên người mua nhờ bên em rút giùm, vậy nếu bên mua làm giấy ủy quyền cho bên bán có rút được không?

Luật sư tư vấn:

Khoản 1 Điều 16 thông tư 58/2020/TT-BCA quy định như sau:

“1. Chủ xe hoặc cá nhân, tổ chức dịch vụ được ủy quyền nộp giấy chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho cơ quan quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 6 Thông tư này. Trường hợp xe bị mất giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc biển số xe hoặc mất cả giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe, chủ xe phải có: Đơn trình bày rõ lý do bị mất.”

co-duoc-uy-quyen-cho-nguoi-khac-rut-ho-so-goc-xe-may

Luật sư tư vấn pháp luật về sang tên xe khác tỉnh:

Theo quy định trên, bên bán xe có trách nhiệm đến cơ quan đăng ký xe để rút hồ sơ gốc của xe tại cơ quan công an.

Trong trường hợp của bạn, để thuận tiện cho người mua thì người mua có thể ủy quyền cho người bán thông qua giấy ủy quyền hoặc hợp đồng ủy quyền theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015:

+ Hai bên lập hợp đồng ủy quyền (phải được công chứng) hoặc bên mua ký giấy ủy quyền (phải được chứng thực) với nội dung ủy quyền cho người bán thực hiện thủ tục rút hồ sơ gốc của xe.

– Sau khi rút hồ sơ gốc của xe, bên mua thực hiện thủ tục đăng ký xe tại cơ quan công an cấp huyện nơi bên mua sinh sống.

– Chủ xe phải xuất trình chứng minh thư nhân dân và nộp hồ sơ gồm:

+ Giấy khai đăng ký xe

+ Chứng từ lệ phí trước bạ 

+ Giấy khai sang tên, di chuyển xe (và phiếu sang tên di chuyển kèm theo chứng từ chuyển quyền sở hữu xe 

+ Hồ sơ gốc của xe theo quy định.

5. Được người khác ủy quyền có rút được hồ sơ gốc của xe máy không?

Tóm tắt câu hỏi:

Thưa Luật sư. Em ở Tỉnh, Em có mua lại chiếc xe máy ở thành phố HCM. Khi mua xe đó đã được uỷ quyền cho 1 người (A). Và (A) đã làm giấy uỷ quyền lại cho em. Vậy luật sư cho em hỏi khi em muốn rút hồ sơ gốc có cần (A) ký tờ khai hay không? Hay em tự ký để rút hồ sơ góc được ạ. Và có cần thêm giấy tờ gì để rút hồ sơ không. Cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ tại Điều 562, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về hợp đồng ủy quyền như sau :

“Hợp đồng ủy quyền là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền chỉ phải trả thù lao nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

Theo quy định tại Điều 564 Bộ luật dân sự năm 2015 về ủy quyền lại, anh A chỉ được ủy quyền lại cho bạn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau :

+ Có sự đồng ý của chủ sở hữu chiếc xe máy hoặc không có sự đồng ý nhưng do sự kiện bất khả kháng nếu không áp dụng ủy quyền lại thì mục đích xác lập, thực hiện giao dịch dân sự vì lợi ích của chủ sở hữu không thể thực hiện được.

Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép như thiên tai, bão lũ, hạn hán…

+ Việc ủy quyền lại không được vượt quá phạm vi ủy quyền ban đầu.

+ Hình thức hợp đồng ủy quyền lại phải phù hợp với hình thức ủy quyền ban đầu.

Nếu việc ủy quyền lại đúng quy định của pháp luật và nội dung ủy quyền ban đầu cũng như ủy quyền lại có điều khoản về việc rút hồ sơ gốc thì bạn được quyền tự mình rút mà không cần chữ ký của A. Ngược lại, hợp đồng ủy quyền giữa A và bạn không hợp pháp thì việc rút hồ sơ gốc phải do A thực hiện hoặc có chữ ký của A, với điều kiện hợp đồng ủy quyền giữa A và chủ sở hữu xe máy có điều khoản về việc A được thực hiện việc rút hồ sơ gốc và A được phép ủy quyền lại. Như vậy, bạn được rút hồ sơ gốc của xe khi có hợp đồng ủy quyền lại hợp pháp theo căn cứ đã phân tích ở trên.

Theo quy định của pháp luật hiện hành, khi rút hồ sơ gốc cần mang theo:

 + Hai giấy khai sang tên, di chuyển xe

+ Giấy chứng nhận đăng ký xe và biển số xe.

+ Chứng từ chuyển quyền sở hữu xe.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!