Tổng hợp

Đăng ký kết hôn năm 2022: Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ mới nhất

Đăng ký kết hôn trong nước: Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ mới nhất năm 2022. Tư vấn các quy định về đăng ký kết hôn trong nước tại Việt Nam theo quy định mới nhất năm 2022.

Bạn đang xem: Đăng ký kết hôn năm 2022: Điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ mới nhất

Khi thời gian tìm hiểu đủ dài, nam nữ muốn tiến tới quan hệ hôn nhân gia đình bằng việc đăng ký kết hôn. Kết quả của thủ tục đăng ký kết hôn là Giấy chứng nhận kết hôn. Kể từ thời điểm kết hôn giữa hai bên nam nữa phát sinh các quyền, nghĩa vụ của vợ và chồng. Các bạn đã nghe thấy việc thủ tục xin giấy xác nhận độc thân trước khi kết hôn? Các bạn thắc mắc thẩm quyền đăng ký kết hôn tại nơi tạm trú được hay không? Hồ sơ đăng ký kết hôn có cần sổ hộ khẩu gốc hay không? Nhanh nhất để được giải đáp các thắc mắc, kết nối tổng đài tư vấn luật hôn nhân của THPT Lê Minh Xuân

Dưới đây là bài phân tích mới nhất của THPT Lê Minh Xuân về điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ theo quy định mới nhất năm 2022. Nếu còn bất cứ thắc mắc nào liên quan đến trường hợp này hoặc các vấn đề pháp luật hôn nhân gia đình khác, vui lòng liên hệ: để được tư vấn – hỗ trợ!

dang-ky-ket-hon-trong-nuoc-dieu-kien-trinh-tu-thu-tuc-ho-so-moi-nhat

Tư vấn điều kiện, trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn tại Việt Nam miễn phí: 

1. Cơ sở pháp lý về đăng ký kết hôn

– Luật hôn nhân và gia đình 2014;

– Luật hộ tịch 2014;

– Nghị định 123/2015/NĐ-CP;

2. Điều kiện kết hôn

Điều kiện kết hôn được quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014. Theo đó, nam nữ kết hôn với nhau phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn dưới đây:

+) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Lưu ý: Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.

* Điều kiện kết hôn với công an, quân nhân, quân đội

Đối với cán bộ, chiến sĩ hiện đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó sẽ xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có thể xác nhận trực tiếp vào tờ khai đăng ký kết hôn hoặc bằng giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Đăng ký kết hôn với bộ đội cũng không quá phức tạp nhưng điều kiện để cả hai tiến đến hôn nhân cũng khá trắc trở.

Đầu tiên, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với bộ đội:

– Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

– Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù

– Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

– Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

– Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

3. Hồ sơ đăng ký kết hôn

– Tờ khai đăng ký kết hôn (Mẫu tại Thông tư 15/2015/TT-BTP);

– CMND/CCCD/Hộ chiếu hai bên nam nữ;

– Hộ khẩu, sổ tạm trú hai bên nam nữ;

– Giấy xác nhận tình trạng độc thân (Nếu kết hôn ở nơi bên nào cư trú bên đó không cần giấy xác nhận tình trạng độc thân);

4. Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn

– Thẩm quyền giải quyết: Ủy ban nhân dân cấp xã nơi một trong hai bên cư trú (thường trú hoặc tạm trú)

– Trình tự giải quyết:

+) Hai bên nam nữ nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký kết hôn tới cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

+) Ngay sau khi nhận đủ hồ sơ, giấy tờ nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

+) Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

– Thời hạn giải quyết: Tối đa không quá 05 ngày làm việc.

1. Không đăng ký kết hôn có bị phạt

Tóm tắt câu hỏi:

Em tổ chức đám cưới từ ngày 15/4/2012. Nhưng vì điều kiện nên hai vợ chồng em chưa về quê để đăng ký kết hôn được. Em nghe nói là cưới nhau sau một thời gian mà chưa đăng ký kết hôn sẽ bị xử phạt. Vậy cho em hỏi thời gian khi cưới đến khi làm thủ tục đăng ký kết hôn bao lâu thì được. Và nếu bị xử phạt thì mức đóng phạt là bao nhiêu tiền? Mong luật sư chỉ giùm em các thủ tục đăng ký kết hôn? Em xin cảm ơn.

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 82/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; Hành chính tư pháp; Hôn nhân và gia đình không quy định hành vi không đăng ký kết hôn là vi phạm hành chính.

Theo quy định của pháp luật không có quy định nào nói rằng cưới nhau trước khi đi đăng kí kết hôn là bị xử phạt hành chính. Bạn vẫn có thể đi đăng kí kết hôn bình thường sau khi cưới. Hai bạn sẽ được công nhận là vợ chồng hợp pháp kể từ thời điểm đăng kí kết hôn. Nếu bạn không đi đăng kí kết hôn thì hôn nhân của bạn không được pháp luật công nhận và do đó, nếu có phát sinh tranh chấp hoặc các vấn đề về hôn nhân gia đình, quyền lợi của bạn sẽ không được đảm bảo.

Việc vợ chồng bạn chung sống như vợ chồng, chỉ tổ chức đám cưới, không thực hiện việc đăng ký kết hôn là hành vi không chấp hành đúng nghĩa vụ tự giác đăng ký hộ tịch, ảnh hưởng đến trật tự quản lý nhà nước về hôn nhân và gia đình nhưng quyền kết hôn là quyền nhân thân của mỗi cá nhân, việc đăng ký kết hôn tại cơ quan hộ tịch có ý nghĩa là sự công nhận và bảo hộ của Nhà nước đối với quan hệ hôn nhân đó.

Do vậy, đối với những trường hợp chung sống như vợ chồng, không đăng ký kết hôn thì bản thân những người trong quan hệ đó phải chịu hệ quả là không được pháp luật công nhận là vợ chồng theo quy định tại Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

2. Đã làm đám cưới có được đăng ký kết hôn với người khác

Tóm tắt câu hỏi:

Cho em hỏi, em và vợ trước làm đám cưới nhưng không đăng ký kết hôn và tụi em đã có con với nhau nhưng từ lúc đám cưới vào năm 2010 cho đến nay em không chung sống với vợ. Vậy xin luật sư cho em biết em có thể cưới vợ khác và đăng ký kết hôn được không? Nếu vợ trước không chịu thỏa thuận chấm dứt quan hệ thì em phải làm sao? Vợ trước có quyền quấy rối cuộc sống của em và vợ hiện tại hay không, nếu có thì pháp luật sẽ bênh vực vợ trước hay sau?

Luật sư tư vấn:

Trường hợp của bạn nêu không vi phạm Luật hôn nhân gia đình 2014. Vì theo Khoản 1 Điều 9 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

“Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Ở đây, bạn và vợ trước chỉ tổ chức lễ cưới mà không đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Vì không được pháp luật công nhận là vợ chồng nên bạn có quyền đăng ký kết hôn với người khác và việc kết hôn đó là đúng pháp luật.

Chính vì mối quan hệ sống chung giữa hai bạn không được pháp luật công nhận là vợ chồng nên tài sản do ai tạo ra trong thời gian sống chung là tài sản riêng của người đó, hoàn toàn không được coi là tài sản chung. 

Nếu cả hai cùng đóng góp để tạo ra tài sản thì đây chỉ được coi là tài sản thuộc sở hữu chung theo phần và một trong hai có quyền định đoạt tài sản thuộc phần quyền sở hữu của mình theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Vì vậy, nếu trong thời gian chung sống mà hai người cùng đóng góp tạo lập tài sản thì mỗi người chỉ được chia tài sản tương ứng với phần quyền sở hữu của mình.

3. Luật sư tư vấn về đăng ký kết hôn không có sổ hộ khẩu

Tóm tắt câu hỏi:

Chào luật sư! Tôi có thắc mắc như sau muốn được luật sư giải đáp:
Sắp tới tôi muốn kết hôn nhưng do gia đình phản đối chuyện hôn nhân này nên không đưa cho tôi sổ hộ khẩu để tôi làm thủ tục đăng ký kết hôn. Vậy tôi phải làm như thế nào để có thể đăng ký kết hôn mà không cần đến sổ hộ khẩu?

Luật sư tư vấn:

Để làm thủ tục đăng ký kết hôn, bạn phải chuẩn bị một bộ hồ sơ như sau:

1. Các loại giấy tờ phải nộp:

1.1. Tờ khai đăng ký kết hôn

– Nếu cả hai bên nam, nữ cùng cư trú tại một xã, phường, thị trấn hoặc cùng công tác tại một đơn vị trong lực lượng vũ trang nhân dân, thì hai bên kết hôn chỉ cần khai vào một Tờ khai đăng ký kết hôn.

– Trong trường hợp hai bên nam nữ nộp bản chính Tờ khai đăng ký kết hôn có xác nhận tình trạng hôn nhân thì không cần nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân vì hai loại giấy tờ này đều có giá trị chứng minh về tình trạng hôn nhân của bên kết hôn.

1.2. Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để làm thủ tục đăng ký kết hôn (do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bên nam, bên nữ cấp).

– Trường hợp hai bên nam, nữ có nơi cư trú khác nhau thì bên nam hoặc bên nữ đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã không phải nơi cư trú của mình phải nộp xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú về tình trạng hôn nhân.

– Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở nước ngoài về nước đăng ký kết hôn thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước sở tại về tình trạng hôn nhân của người đó.

– Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

2. Các loại giấy tờ phải xuất trình:

– Bản chính Giấy chứng minh nhân dân của hai bên nam, nữ.

– Bản chính Giấy tờ về hộ khẩu.

Đối với sổ hộ khẩu, nếu không có bản chính bạn nên xin xác nhận của Cơ quan công an cấp xã hoặc cấp huyện về việc đăng ký hộ khẩu thường trú để cơ quan có thẩm quyền có thể xác minh thông tin nhanh và chính xác nhất.

4. Có được tự ý kết hôn khi cha mẹ không đồng ý?

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào luật sư, tôi muốn hỏi vấn đề sau mong luật sư tư vấn trong trường hợp sau: Em và bạn gái em đã yêu nhau được 3 năm, chúng em đã đi làm và có công việc ổn định. Khi em đưa bạn gái về ra mắt gia đình để xin làm đám cưới thì ba mẹ em không đồng ý, cha mẹ bạn gái em cũng không đồng ý cho chúng em kết hôn. Em cùng bạn gái đã bỏ trốn và muốn kết hôn với nhau, như vậy có phải là sai trái hay phạm pháp không? Em rất mong được luật sư tư vấn sớm! Em xin chân thành cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn.

Nam nữ kết hôn với nhau phải thỏa mãn các điều kiện như sau:

– Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

– Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

– Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

– Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn sau:

+) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

+) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

+) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

+) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

Căn cứ quy định pháp luật, trường hợp hai bạn thỏa mãn các điều kiện nêu trên thì các bạn có thể tiến hành thủ tục kết hôn theo ý chí, nguyện vọng của hai bạn. Việc bố mẹ của hai bên cản trở hôn nhân tự nguyện, tiến bộ là hành vi bạo lực gia đình được quy định tại Điều 2 Luật phòng chống bạo lực gia đình.

Tuy nhiên, hai bạn cần có sự giải thích với bố mẹ cả hai bên và cần có thời gian để bố mẹ các bạn xem xét, tránh để việc kết hôn của hai bạn lại gây căng thẳng trong gia đình, gây rạn nứt tình cảm với bố mẹ đẻ của mình. Ngoài ra, các bạn có thể nhờ vào sự can thiệp của Hội phụ nữ, tổ chức đoàn thể ở địa phương để họ có phân tích, thuyết phục bố mẹ các bạn cả về tình và về lý. Những việc trên giúp cho các bạn vừa có được hạnh phúc của mình, vừa có được sự ủng hộ và giúp đỡ của bố mẹ hai bên.

5. Xác nhận tình trạng quan hệ độc thân trước khi kết hôn

Tóm tắt câu hỏi

Tôi trước đây sinh sống ở Thái Nguyên, đến 2010, tôi chuyển hộ khẩu xuống Hưng Yên. Hiện nay, tôi chuẩn bị kết hôn, tôi đã xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Hưng Yên. Tuy nhiên, khi tôi tiến hành thủ tục đăng kí kết hôn ở Hà Nội thì cán bộ xã yêu cầu phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại Thái Nguyên.

Xin hỏi luật sư là việc yêu cầu đó của cán bộ xã là đúng hay sai?

Luật sư tư vấn

Tại khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.”

Theo bạn trình bày, hiện nay bạn có hộ khẩu tại Như vậy hi tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn, trong trường hợp một người cư trú tại xã, phường, thị trấn này, nhưng đăng ký kết hôn tại xã, phường, thị trấn khác, thì phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú về tình trạng hôn nhân của người đó. 

Tại khoản 4  Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về xác nhận tình trạng hôn nhân đối với người có nhiều nơi thường trú như sau:

“4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.”

Như vậy, Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hiện tại của cá nhân cấp. Do bạn đã chuyển hộ khẩu thường trú từ Thái Bình về Hưng Yên nên việc yêu cầu của cán bộ cấp xã ở Hà Nội là đúng quy định pháp luật. 

6. Đăng ký kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Tóm tắt câu hỏi:

Xin chào Luật sư, xin Luật tư cho tôi hỏi về vấn đề sau chúngtôi tổ chức đám cưới và sống chung đã được 3 năm nhưng chưa đăng ký kết hôn ? Như vậy có vi phạm pháp luật không?Tôi xin chân thành cảm ơn..

Luật sư tư vấn:

Khoản 1, Điều 9, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: 

” Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm   quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.”

Như vậy việc bạn tổ chức đám cưới và sống chung đã được 3  năm nhưng chưa đăng ký kết hôn là vi phạm quy định về đăng ký kết hôn theo Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, trong trường hợp này thì việc kết hôn của bạn không có giá trị pháp lý. 

7. Trường hợp từ chối đăng ký kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Chào Công ty THPT Lê Minh Xuân, tôi có một câu hỏi mong Luật sư tư vấn. Tôi và bạn gái tôi (24 tuổi) muốn đăng ký kết kết hôn nhưng không được hai gia đình đồng ý. Chúng tôi vẫn quyết định tự ý đi đăng ký kết hôn. Tuy nhiên khi chúng tôi đến ủy ban đăng ký thì bị cán bộ tư pháp tại đó từ chối đăng ký kết hôn. Cán bộ tư pháp trả lời lý do từ chối là do bố mẹ tôi đã làm đơn đề nghị không cho chúng tôi kết hôn. Tôi muốn hỏi như vậy có đúng không?

Luật sư tư vấn:

Dựa trên nguyên tắc hôn nhân tự nguyện, bình đẳng thì mỗi cá nhân được sinh ra đều được quyền tự do yêu nhau, tự do kết hôn, tuy nhiên việc kết hôn vẫn phải tuân thủ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Theo quy định tại Nghị định 126/2014/NĐ-CP có quy định về các trường hợp từ chối đăng ký kết hôn cụ thể như sau:

– Cơ quan có thẩm quyền đăng ký kết hôn từ chối đăng ký kết hôn trong các trường hợp sau đây:

+  Một hoặc cả hai bên không đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;

+  Bên công dân nước ngoài không đủ điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mà người đó là công dân;

+ Bên nam, bên nữ không cung cấp đủ hồ sơ đăng ký kết hôn theo quy định

– Việc đăng ký kết hôn bị từ chối nếu kết quả phỏng vấn, thẩm tra, xác minh cho thấy việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạo không nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bền vững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác.

Như vậy, trong trường hợp của bạn, cán bộ tư pháp chỉ có quyền từ chối đăng ký kết hôn trong các trường hợp trên. Nếu ngoài những trường hợp đó, thì việc từ chối đăng ký kết hôn là trái quy định của pháp luật. Bạn có thể làm đơn khiếu nại gửi đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi bạn vừa đăng ký kết hôn để được đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

8. Chồng ký thay vợ trong giấy chứng nhận kết hôn

Tóm tắt câu hỏi:

Tôi đi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã vào năm 2005 chỉ có mặt tôi còn vợ tôi không có mặt. Tôi đã thực hiện ký cả phần vợ. Nay chúng tôi có mâu thuẫn không còn hạnh phúc như vậy có được coi là kết hôn trái pháp luật không? Giấy kết hôn đó có giá trị pháp lý không?

Luật sư tư vấn:

Vì bạn và vợ kết hôn năm 2005 nên việc kết hôn của hai bạn phải tuân theo quy định của Luật hôn nhân gia đình năm 2000 Nghị định 83/1998/NĐ-CP.

Theo Điều 14 Luật hôn nhân gia đình 2000 quy định về việc tổ chức kết hôn như sau:

Khi tổ chức đăng ký kết hôn phải có mặt hai bên nam, nữ kết hôn. Đại diện cơ quan đăng ký kết hôn yêu cầu hai bên cho biết ý muốn tự nguyện kết hôn, nếu hai bên đồng ý kết hôn thì đại diện cơ quan đăng ký kết hôn trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên.”

Bên cạnh đó, Điều 25 Nghị định 83/1998/NĐ-CP hướng dẫn về lễ đăng ký kết hôn như sau:

“Điều 25. Lễ đăng ký kết hôn

Lễ đăng ký kết hôn được tổ chức trang trọng tại Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đăng ký. Đối với khu vực miền núi, vùng sâu, vùng xa, điều kiện đi lại quá khó khăn, thì lễ đăng ký kết hôn có thể được tổ chức tại bản, làng.

Tại lễ đăng ký kết hôn, hai bên nam nữ phải có mặt, đại diện Uỷ ban nhân dân cấp xã hỏi ý kiến lần cuối của hai bên, nếu hai bên vẫn đồng ý kết hôn với nhau, thì cán bộ hộ tịch tư pháp mời họ cùng ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã ký và trao cho mỗi bên một bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, giải thích cho hai bên về quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình. Bản sao và số lượng bản sao Giấy chứng nhận kết hôn được cấp theo yêu cầu của hai bên nam nữ.”

chong-ky-thay-vo-trong-giay-chung-nhan-ket-hon

Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình qua tổng đài:

Như vậy, việc kết hôn và đăng ký kết hôn phải được thực hiện dựa trên sự tự nguyện của cả nam và nữ. Sự tự nguyện này thể hiện ở việc khi tổ chức đăng ký kết hôn cả hai bên nam nữ phải có mặt tại Ủy ban nhân dân xã, đại diện Ủy ban nhân dân xã trực tiếp hỏi ý kiến của mỗi bên xem có đồng ý kết hôn hay không. Nếu sau khi hỏi ý kiến, cả hai đều đồng ý kết hôn thì cán bộ tư pháp hộ tịch mời cả hai bên ký tên vào Giấy chứng nhận kết hôn và Sổ đăng ký kết hôn. Do đó, cả hai bên nam nữ phải cùng ký vào Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và tự ký phần chữ ký của mình.

Theo như bạn trình bày, tại buổi lễ kết hôn tại Ủy ban xã, chỉ có bạn mà vợ bạn không đến nhưng cán bộ tư pháp hộ tịch vẫn tổ chức lễ đăng ký kết hôn và bạn ký thay cả phần chữ ký của vợ. Như vậy, việc đăng ký kết hôn của vợ chồng bạn là trái quy định pháp luật và không có căn cứ chứng minh hai bạn tự nguyện kết hôn. Do đó Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của hai bạn không có giá trị pháp lý.

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!