Tổng hợp

Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất tỉnh Hà Giang mới nhất 2022

Bảng khung tính giá đất tỉnh Hà Giang mới nhất năm 2022. Quy định mức giá đất tại từng khu vực trên địa bàn tỉnh Hà Giang mới nhất áp dụng năm 2022.

Hà Giang là một tỉnh thuộc vùng núi phía Bắc Việt Nam. Tỉnh Hà Giang phía đông giáp tỉnh Cao Bằng, phía tây giáp tỉnh Yên Bái và Lào Cai, phía nam giáp tỉnh Tuyên Quang. Về phía bắc, Hà Giang giáp châu tự trị dân tộc Choang và Miêu Văn Sơn thuộc tỉnh Vân Nam và địa cấp thị Bách Sắc thuộc tỉnh Quảng Tây của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.  Hà Giang nằm ở cực Bắc của Việt Nam, tỉnh này có nhiều ngọn núi đá cao và sông suối. Địa hình của tỉnh Hà Giang khá phức tạp, có thể chia làm 3 vùng.

→ Lưu ý quan trọng: Dưới đây là bảng giá đất tại Hà Giang, bảng khung tính giá đất bồi thường tại tỉnh Hà Giang. Đây hiện là bảng giá đất mới nhất! Nếu cón bất cứ thắc mắc gì về pháp luật đất đai, cần tư vấn luật tại Hà Giang, hỗ trợ tra cứu giá đất tại Hà Giang…vui lòng liên hệ với các Luật sư của chúng tôi qua Hotline: để được tư vấn – hỗ trợ ngay lập tức!

Bạn đang xem: Bảng khung tính giá đất, bảng giá đất tỉnh Hà Giang mới nhất 2022

1. Nội dung bảng giá đất tại tỉnh Hà Giang .

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HÀ GIANG
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 28/2019/QĐ-UBND

Hà Giang, ngày 20 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

BAN HÀNH BẢNG GIÁ ĐẤT CHI TIẾT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2024

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định về khung giá đất;

Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

Căn cứ Nghị quyết số 22/2019/NQ-HĐND ngày 11 tháng 12 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Giang thông qua Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2022-2024;

Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 422/TTr-STNMT ngày 19 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Bảng giá đất chi tiết trên địa bàn tỉnh Hà Giang, giai đoạn 2022 – 2024 (có Phụ lục từ số 01 đến số 12 kèm theo).

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2022 và thay thế Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang; Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND ngày 14/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quyết định số 22/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang ban hành Bảng giá các loại đất giai đoạn 2015-2019 trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Nơi nhận:
– Như Điều 3;
– Văn phòng Chính phủ;
– Bộ Tài nguyên và Môi trường;
– Bộ Tài chính;
– Cục Kiểm tra VBQPPL – Bộ Tư pháp;
– Thường trực Tỉnh uỷ;
– Thường trực HĐND tỉnh;
– Đoàn ĐBQH tỉnh;
– Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
– Sở Tư pháp;
– VP Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh;
– UBND các huyện, thành phố;
– Trung tâm Thông tin – Công báo;
– Cổng thông tin – Điện tử tỉnh;
– Lưu: VT, CVNCTH.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH

 

Nguyễn Văn Sơn

PHỤ LỤC SỐ 01

GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ GIANG GIAI ĐOẠN 2022-2024
(Kèm theo Quyết định số: 28 /2019/QĐ-UBND, ngày 20 tháng 12 năm 2019 của UBND tỉnh Hà Giang)

Bảng 01. ĐẤT Ở; ĐẤT THƯƠNG MẠI, DỊCH VỤ; ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP KHÔNG PHẢI LÀ ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ TẠI ĐÔ THỊ

Đơn vị tính: 1.000 đồng/m2

Số TT Mốc xác định Loại đường phố Vị trí Giá đất ở và đất thương mại, dịch vụ Giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất TMDV
I Phường Nguyễn Trãi:
1 Đường Nguyễn Trãi: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến hết địa phận phường Nguyễn Trãi I 1 12.580 7.548
2 Đường Trần Hưng Đạo I 1 12.580 7.548
3 Đường Đội Cấn III 1 4.880 2.928
4 Đường Lê Quý Đôn I 2 7.060 4.236
5 Đường từ Hội Liên hiệp Phụ nữ ngã ba giao nhau với đường 20-8 đến ngã ba giao nhau với đường Đội Cấn III 1 4.880 2.928
6 Đường 20-8: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường Đội Cấn I 1 12.580 7.548
7 Đường 20-8 (Qlộ 2): Đoạn từ Đội Cấn (đỉnh dốc) đến giao đường Lê Hoàn nhà văn hóa tổ 2, 3 II 2 4.880 2.928
8 Đường 20-8 (Qlộ 2): Đoạn từ nhà văn hóa tổ 2, 3 đến hết địa phận phường Nguyễn Trãi II 3 3.120 1.872
9 Đường 19/5: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến phố Hai Bà Trưng II 1 6.890 4.134
10 Đường 19/5: Đoạn từ phố Hai Bà Trưng đến ngã ba giao với đường 20/8 (cây xăng Hà Yên) II 2 4.880 2.928
11 Đường Nguyễn Huệ II 2 4.880 2.928
12 Đường Bà Triệu II 2 4.880 2.928
13 Đường Bạch Đằng II 2 4.880 2.928
14 Đường Yết Kiêu II 2 4.880 2.928
15 Đường Trần Quốc Toản I 2 7.060 4.236
16 Đường Nguyễn Du III 1 4.880 2.928
17 Đường Mai Hắc Đế: Từ đường Nguyễn Trãi đến hết nhà bà Hương IV 2 2.270 1.362
18 Đường Mai Hắc Đế: Từ nhà ông Dũng đến Phạm Ngũ Lão IV 3 1.580 948
19 Đường rẽ chân cầu Yên Biên 2 III 2 3.120 1.872
20 Đường Lộc Viễn Tài: Đoạn từ đường 20-8 đến cổng Biên phòng tỉnh III 2 3.120 1.872
21 Đường Lộc Viễn Tài: Đoạn từ cổng Biên phòng đến hết khu đất giao IV 2 2.270 1.362
22 Đường Lê Hoàn III 2 3.120 1.872
23 Đường dân sinh còn lại của tổ 13, 15, 16 IV 3 1.580 948
24 Đường dân sinh còn lại tổ 17 III 3 2.270 1.362
25 Đường Lê Thánh Tông: Đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến giáp đất bà Hiền II 3 3.120 1.872
26 Đường Lê Thánh Tông: Đoạn từ đất bà Hiền đến ngã ba giao nhau với ngõ 56 phố Hai Bà Trưng Đài phát xạ núi Cấm IV 2 2.270 1.362
27 Đường Hà Sơn đến khu Tràng An III 2 3.120 1.872
28 Đường bê tông ngõ 22 từ nhà ông Nhân đến hết đất bà Hiền IV 3 1.580 948
29 Phố Hà Tuyên II 2 4.880 2.928
30 Phố Hồ Xuân Hương: Đoạn từ đường Trần Hưng Đạo đến hết khu lương thực II 2 4.880 2.928
31 Phố Hồ Xuân Hương: Đoạn còn lại IV 3 1.580 948
32 Phố Võ Văn Kiệt III 1 4.880 2.928
33 Phố Phạm Ngũ Lão: Đoạn còn lại III 4 1.130 678
34 Phố Hai Bà Trưng III 1 4.880 2.928
35 Phố Hồng Quân III 2 3.120 1.872
36 Phố Ngô Quyền III 1 4.880 2.928
37 Phố Cao Bá Quát III 1 4.880 2.928
38 Phố Lê Chân và khu đất giao sau trường chuyên III 2 3.120 1.872
39 Đường bê tông còn lại khu vực sau trường chuyên IV 2 2.270 1.362
40 Ngõ 29, đường Nguyễn Trãi IV 1 3.120 1.872
41 Ngõ 33D, đường Nguyễn Trãi IV 2 2.270 1.362
42 Ngõ 37, đường Nguyễn Trãi IV 2 2.270 1.362
43 Khu dân cư thuộc ngõ 136 đường Nguyễn Trãi II 3 3.120 1.872
44 Ngõ 176 đường Nguyễn Trãi (đường lên đồi khí tượng) III 3 2.270 1.362
45 Ngõ 195, đường Nguyễn Trãi IV 1 3.120 1.872
46 Khu dân cư thuộc ngõ 212 đường Nguyễn Trãi III 3 2.270 1.362
47 Ngõ 325, đường Nguyễn Trãi IV 1 3.120 1.872
48 Ngõ 340, đường Nguyễn Trãi III 2 3.120 1.872
49 Ngõ 362, 364 và khu dân cư trong ngõ 362,364 đường Nguyễn Trãi III 2 3.120 1.872
50 Ngõ 382, 416 đường Nguyễn Trãi III 2 3.120 1.872
51 Ngõ 206, đường Trần Hưng Đạo IV 3 1.580 948
52 Các ngõ 4, 14, 69, 65, 60, 57, 75 đường 19-5 IV 2 2.270 1.362
53 Các ngõ 31, 17, 16 các ngõ còn lại của đường 19-5 IV 3 1.580 948
54 Ngõ 15, 16, 17, 25, 28, 31 đường 19/5 IV 3 1.580 948
55 Ngách 1 ngõ 75, đường 19/5 IV 3 1.580 948
56 Ngõ 39 đường Lê Quý Đôn III 4 1.130 678
57 Các ngõ 71, 182 đường 20-8 IV 2 2.270 1.362
58 Các ngõ 239, 249 đường 20-8 IV 3 1.580 948
59 Ngách 1, 2 của ngõ 249, đường 20-8 IV 3 1.580 948
60 Ngõ 254 đường 20-8 IV 3 1.580 948
61 Ngõ 341 đường 20-8 IV 3 1.580 948
62 Ngách 8, 9 của ngõ 341, đường 20-8 IV 3 1.580 948
63 Ngõ 272, 375 của đường 20-8 IV 3 1.580 948
64 Ngõ 7, ngõ 18, ngõ 43 đường Đội Cấn IV 2 2.270 1.362
65 Ngõ 1 từ Võ Văn Kiệt đến đường Đội Cấn IV 3 1.580 948
66 Ngõ 2, từ đường Nguyễn Du xuống bãi bồi III 2 3.120 1.872
67 Ngõ 9 đường Nguyễn Du III 3 2.270 1.362
68 Ngõ 16, 30, đường Nguyễn Du III 3 2.270 1.362
69 Ngõ 24 đường Nguyễn Du IV 3 1.580 948
70 Ngõ 73 đường Nguyễn Du III 3 2.270 1.362
71 Ngõ 95, 109, 117, đường Nguyễn Du IV 3 1.580 948
72 Ngõ 22 đường Lê Hoàn III 3 2.270 1.362
73 Ngõ 10, 16, 20, 38, đường Lê Hoàn IV 3 1.580 948
74 Ngách 4, 9 của ngõ 22, đường Lê Hoàn IV 3 1.580 948
75 Ngõ 2 đường Hồ Xuân Hương IV 3 1.580 948
76 Ngõ 2 đường Mai Hắc Đế IV 3 1.580 948
77 Ngõ 47, 57, đường Phạm Ngũ Lão IV 3 1.580 948
78 Ngõ 31 phố Hai Bà Trưng III 3 2.270 1.362
79 Ngõ 8, 40, 40A, phố Hồng Quân IV 3 1.580 948
80 Ngách 1, 2 của ngõ 40, phố Hồng Quân IV 3 1.580 948
81 Khu tập thể Công ty dược cũ IV 2 2.270 1.362
82 Ngõ giao đất tập thể sốt rét III 3 2.270 1.362
83 Ngõ 27 phố Lê Chân IV 3 1.580 948
84 Các ngõ 2, 16 đường Lê Thánh Tông (khu đất cấp) III 3 2.270 1.362
85 Ngõ 23 đường Lê Thánh Tông IV 3 1.580 948
86 Ngõ 56 từ phố Hai bà Trưng đường Lê Thánh Tông IV 2 2.270 1.362
87 Các ngõ còn lại của đường Lê Thánh Tông IV 3 1.580 948
88 Các trục đường còn lại của Tổ 14 III 4 1.130 678
89 Ngõ 2 đường Hà Sơn IV 3 1.580 948
90 Các vị trí còn lại của phường IV 4 720 432
II Phường Trần Phú:
1 Đường Trần Phú: Đoạn từ ngã 3 sân C10 đến giáp địa bàn phường Minh Khai I 1 12.580 7.548
2 Đường Nguyễn Thái Học: Đoạn từ Cầu Suối Châu đến ngã 3 giao nhau với đường Trần Phú I 1 12.580 7.548
3 Đường Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Thái Học đến hết địa bàn phường Trần Phú (Suối Châu) I 3 4.880 2.928
4 Đường bê tông giao với đường Nguyễn Thái Học đến đài phun nước II 2 4.880 2.928
5 Đường Trần Hưng Đạo: Đoạn từ Cầu Yên Biên I đến ngã tư giao nhau với đường Trần Phú I 1 12.580 7.548
6 Đường Trần Hưng Đạo: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Trần Phú đến ngã ba giao nhau với đường Lý Tự Trọng I 2 7.060 4.236
7 Đường Trần Hưng Đạo: đoạn từ ngã tư Lý Tự Trọng đến chân núi Mỏ Neo II 2 4.880 2.928
8 Đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ ngã 3 giao nhau với đường Lý Thường Kiệt đến hết địa phận phường Trần Phú II 1 6.890 4.134
9 Đường Hoàng Hoa Thám: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Nguyễn Thái Học đến ngã ba giao nhau với đường Lý Tự Trọng I 3 4.880 2.928
10 Đường Lâm Đồng II 1 6.890 4.134
11 Đường An Cư: Đoạn từ ngã 5 giao nhau đường Nguyễn Thái Học đến ngã tư giao nhau với đường Trần Phú II 1 6.890 4.134
12 Đường An Cư: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Trần Phú đến ngã ba giao nhau với đường Lý Tự Trọng II 1 6.890 4.134
13 Đường Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ ngã 3 giao nhau với đường Nguyễn Thái Học đến ngã tư giao nhau với đường Trần Phú II 1 6.890 4.134
14 Đường Nguyễn Viết Xuân: Đoạn từ ngã tư giao nhau với đường Trần Phú đến ngã ba giao nhau với đường Lý Tự Trọng II 1 6.890 4.134
15 Đường Lý Thường Kiệt: Đoạn từ ngã 3 sân C10 đến hết địa phận phường Trần Phú I 2 7.060 4.236
16 Đường Nguyễn Trung Trực I 3 4.880 2.928
17 Đường Phùng Hưng: Đoạn từ ngã ba giao nhau với đường Nguyễn Thái Học đến hết chùa Quan Âm I 3 4.880 2.928
18 Đường Phùng Hưng: Đoạn từ chùa Quan Âm đến hết cầu Suối Tiên I 4 3.170 1.902
19 Đường Phùng Hưng: Đoạn từ cầu Suối Tiên đến hết địa phận phường Trần Phú IV 4 720 432
20 Ngõ 98 – Lý Thường Kiệt (đường vào Trường mầm non Hoa Lê đến hết nhà Văn hóa tổ 15) III 4 1.130 678
21 Đường bê tông từ hết Nhà văn hóa tổ 15 đến hết dân cư tổ 15 phường Trần Phú III 4 1.130 678
22 Đường bê tông giao với đường Trần Hưng Đạo (phía sau Trường mần non Hoa Hồng) III 3 2.270 1.362
23 Phố Hoàng Quốc Việt III 3 2.270 1.362
24 Phố Trần Khát Chân III 3 2.270 1.362
25 Phố Trường Chinh II 2 4.880 2.928
26 Phố Phạm Văn Đồng III 3 2.270 1.362
27 Phố Tôn Đức Thắng III 2 3.120 1.872
28 Phố Hà Huy Tập III 2 3.120 1.872
29 Phố Nguyễn Thanh Phong III 2 3.120 1.872
30 Phố Lý Công Uẩn III 2 3.120 1.872
31 Phố Lạc Long Quân; Phố Âu Cơ II 2 4.880 2.928
32 Phố Yên Biên; Phố Phó Đức Chính II 3 3.120 1.872
33 Phố Chu Văn An II 3 3.120 1.872
34 Ngõ 351, 359 đường Trần Phú III 2 3.120 1.872
35 Ngõ 58 nối từ đường Lâm Đồng thông ra đường Nguyễn Thái Học II 2 4.880 2.928
36 Ngõ thuộc đường Lâm Đồng thông ra đường Nguyễn Thái Học (từ đất ông Kỷ đến đất ông Bình) II 3 3.120 1.872
37 Ngõ 216 từ ngã 3 Lý Tự Trọng vào chân núi (ngõ nhà bà Hồng) IV 3 1.580 948
38 Ngõ 258, 278 đường Lý Tự Trọng II 3 3.120 1.872
39 Ngõ 368 đường Lý Tự Trọng III 3 2.270 1.362
40 Ngõ 17 phố Hoàng Quốc Việt III 3 2.270 1.362
41 Ngõ 32 đường Trần Hưng Đạo II 3 3.120 1.872
42 Ngõ 68 đường Trần Hưng Đạo III 2 3.120 1.872
43 Đường dân sinh thông ra ngõ 68 và 32 đường Trần Hưng Đạo III 3 2.270 1.362
44 Ngõ 73 đường Trần Hưng Đạo IV 2 2.270 1.362
45 Ngõ 13 đường Nguyễn Viết Xuân III 3 2.270 1.362
46 Ngõ từ đường Nguyễn Viết Xuân đến phố Trường Trinh từ nhà bà Nhạn đến nhà ông Phương IV 3 1.580 948
47 Ngõ 15 phố Yên Biên III 2 3.120 1.872
48 Ngõ 39 đường An Cư III 2 3.120 1.872
49 Các ngõ của phố Âu Cơ đoạn từ phố Âu Cơ đến cầu qua Suối III 3 2.270 1.362
50 Ngõ của phố Âu Cơ đoạn từ cầu qua suối sang hết khu đất bà Lý IV 3 1.580 948
51 Ngõ 19 đường Lý Thường Kiệt III 3 2.270 1.362
52 Ngõ 20 đường Phùng Hưng III 2 3.120 1.872
53 Ngõ 168 Phùng Hưng III 3 2.270 1.362
54 Ngõ 15, 26 đường Phùng Hưng III 3 2.270 1.362
55 Ngõ 33, 47, 59 đường Phùng Hưng III 4 1.130 678
56 Ngõ 36 đường Phùng Hưng III 4 1.130 678
57 Ngách 1, ngõ 26, Phùng Hưng III 4 1.130 678
58 Ngõ 1 phố Tôn Đức Thắng III 2 3.120 1.872
59 Ngõ 19 đường Tôn Đức Thắng III 4 1.130 678
60 Ngõ 29 đường Tôn Đức Thắng III 4 1.130 678
61 Ngõ nhà Ông Thái đến hết nhà Ông Nam Tổ 17 III 3 2.270 1.362
62 Các vị trí còn lại của phường Trần Phú IV 4 720 432
III Phường Quang Trung:
1 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ cống đầu khu phố Ẩm thực đến Nhà văn hóa tổ 1 I 1 12.580 7.548
2 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ Nhà văn hóa tổ 1 đến cầu Gạc Đì I 2 7.060 4.236
3 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ đầu cầu Phong Quang đến cống nhà bà Sen II 2 4.880 2.928
4 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ cống nhà bà Sen đến ông Vang (tổ 6) cạnh phố Đinh Tiên Hoàng II 3 3.120 1.872
5 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ nhà ông Vang đến suối cạnh nhà ông Thiêm (tổ 6) II 2 4.880 2.928
6 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ nhà ông Thiêm (tổ 6) đến ngõ 410 II 3 3.120 1.872
7 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ ngõ 410 đến Km 6 (trạm quan trắc) II 2 4.880 2.928
8 Đường Nguyễn Văn Linh: Đoạn từ Km 6 đến hết địa phận phường Quang Trung III 3 2.270 1.362
9 Đường Nguyễn Văn Linh: Đường dân sinh cạnh nhà văn hóa tổ 9 IV 3 1.580 948
10 Đường Sùng Dúng Lù: Ngõ 25 từ nhà ông Tam đến nhà ông Phát Thừa III 4 1.130 678
11 Đường Sùng Dúng Lù: Đoạn từ Nguyễn Văn Linh đi vào quanh khu quy hoạch giao đất dân cư III 3 2.270 1.362
12 Đường Sùng Dúng Lù: Đoạn từ câu lạc bộ bóng bàn ngã ba giao nhau với đường Phom Phem III 4 1.130 678
13 Đường Phom Phem: Đoạn từ đầu cầu Phong Quang đến nhà bà Vân Khanh (tổ 2) III 4 1.130 678
14 Đường Phom Phem: Đoạn còn lại IV 4 720 432
15 Đường Xuân Thuỷ: Đoạn từ đầu cầu Phong Quang đến hết đất ngõ 03 cạnh nhà thi đấu (tổ 4) II 3 3.120 1.872
16 Đường Xuân Thuỷ: Đoạn từ ngõ 03 đến nhà văn hóa tổ 3 III 3 2.270 1.362
17 Đường Xuân Thuỷ: Đoạn từ nhà văn hóa tổ 3 đến hết địa phận phường Quang Trung III 4 1.130 678
18 Đường Xuân Thủy: Ngõ 25 IV 4 720 432
19 Đường Xuân Thủy: Đường dân sinh đi vào khu vực Nà Mèng IV 4 720 432
20 Đường Phong Quang: Đoạn từ ngã ba giao nhau với đường Xuân Thủy đến hết nhà ông Công (tổ 4) II 3 3.120 1.872
21 Đường Phong Quang: Đoạn từ nhà ông Công (tổ 4) hết địa bàn phường Quang Trung II 4 1.870 1.122
22 Đường Trần Khánh Dư: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh đến cổng Trung tâm Bảo trợ – Xã Hội III 2 3.120 1.872
23 Đường Trần Khánh Dư: Đoạn từ cổng Trung tâm Bảo hiểm xã hội đến ngã ba quanh khu Quy hoạch IV 2 2.270 1.362
24 Đường vào đại đội cảnh sát cơ động III 2 3.120 1.872
25 Đường 3-2 II 2 4.880 2.928
26 Đường dân sinh cạnh trường tiểu học Nguyễn Huệ IV 2 2.270 1.362
27 Đường Phạm Hồng Cao III 2 3.120 1.872
28 Đường Lùng Càng IV 3 1.580 948
29 Đường dân sinh lên nhà hàng Vườn bia (tổ 8) III 4 1.130 678
30 Đường Nguyễn Văn Linh: Ngõ 159 III 4 1.130 678
31 Đường Nguyễn Văn Linh: Ngõ 189 III 4 1.130 678
32 Đường Nguyễn Văn Linh: Đường dân sinh cạnh trường tiểu học Quang Trung (nhà văn hóa tổ 5) IV 3 1.580 948
33 Đường Xuân Thủy: Đường dân sinh vào nhà hàng Vân Liệu đến nhà Chức Hà IV 3 1.580 948
34 Phố Đinh Tiên Hoàng IV 3 1.580 948
35 Ngõ 9 đường Xuân Thuỷ IV 3 1.580 948
36 Ngách 1, ngõ 9 đường Xuân Thủy (khu vực nhà ông Tài, Tấn) IV 4 720 432
37 Ngõ 8, 19 đường Xuân Thuỷ IV 3 1.580 948
38 Ngõ 3, 23, 30 đường Xuân Thủy IV 3 1.580 948
39 Ngõ 149 đường Nguyễn Văn Linh III 3 2.270 1.362
40 Ngõ 219, 231, 239, 361, 450, 396, 410, 422, 436, 497, 505, 513, 197 đường Nguyễn Văn Linh IV 3 1.580 948
41 Ngõ 457 đường Nguyễn Văn Linh từ đường Nguyễn Văn Linh ngã ba giao nhau nhà hàng Sơn Thúy IV 2 2.270 1.362
42 Ngõ 457: Đoạn còn lại IV 4 720 432
43 Ngõ 332 đường Nguyễn Văn Linh III 3 2.270 1.362
44 Ngõ 487, 493 đường Nguyễn Văn Linh IV 3 1.580 948
45 Ngõ bê tông vào ao biên phòng III 4 1.130 678
46 Ngõ từ đường Nguyễn Văn Linh vào khu nhà ông Long (Hà), ông Kỳ; Ngõ từ nhà bà Niên đến nhà ông Bích đường Nguyễn Văn Linh IV 3 1.580 948
47 Ngõ đường Nguyễn Văn Linh từ sau nhà ông Hùng đến hết đất bà Nga tổ 05. IV 3 1.580 948
48 Ngõ đường Nguyễn Văn Linh vào đến hết đất nhà ông Bảo tổ 9. IV 3 1.580 948
49 Ngõ 425: Đoạn từ đường Nguyễn Văn Linh Đến hết đất bà Thân IV 3 1.580 948
50 Ngõ 425: Đoạn còn lại IV 4 720 432
51 Các trục đường quy hoạch nằm trong khu quy hoạch chi tiết Đường 3-2 IV 3 1.580 948
52 Đường 3-2: Đoạn từ nhà ông Thảo đến ngã ba nhà bà Hường IV 3 1.580 948
53 Ngõ 30 đường 3-2 IV 2 2.270 1.362
54 Khu đô thị Đức Sơn tổ 7 III 2 3.120 1.872
55 Ngõ 1 đường Phạm Hồng Cao; Đường bê tông từ đường Phạm Hồng Cao vào nhà ông Hải IV 3 1.580 948
56 Ngõ từ đầu đường khu xí nghiệp cũ đến hết đất nhà ông Nguyên tổ 7 (ngõ 01 của phố Đinh Tiên Hoàng) III 4 1.130 678
57 Ngõ 01 phố Đinh Tiên Hoàng IV 4 720 432
58 Khu dân cư tái định cư (sau Trường tiểu học Nguyễn Huệ) IV 3 1.580 948
59 Ngõ vào hang bưu điện Quân sự IV 3 1.580 948
60 Các vị trí còn lại của Phường Quang Trung IV 4 720 432
IV Phường Minh Khai:
1 Đường Trần Phú I 1 12.580 7.548
2 Đường Nguyễn Thái Học I 1 12.580 7.548
3 Đường Lê Hồng Phong: Đoạn Từ đường Nguyễn Thái Học đến đường Lý Tự Trọng II 1 6.890 4.134
4 Đường Lê Hồng Phong: Đoạn còn lại (từ đoạn đường Lý Tự Trọng đến hết đường nhựa) II 2 4.880 2.928
5 Đường bê tông từ đường Lê Hồng Phong vào chân núi II 4 1.870 1.122
6 Đường Minh Khai: Đoạn từ cầu Yên Biên II đến ngã tư cổng Công an I 1 12.580 7.548
7 Đường Minh Khai: Đoạn từ ngã tư cổng công an tỉnh đến ngã ba nối với đường Lý Tự Trọng II 1 6.890 4.134
8 Đường Minh Khai: Đoạn từ ngã ba nối với đường Lý Tự Trọng đến đường rẽ vào nghĩa trang Cầu Phát II 2 4.880 2.928
9 Đường Minh Khai: Đoạn từ đường rẽ vào nghĩa trang Cầu Phát đến chân dốc Trại tạm giam Công an tỉnh II 3 3.120 1.872
10 Đường Minh Khai: Đoạn từ chân dốc Trại tạm giam Công an tỉnh đến ngã ba đường Phú Linh – Kim Thạch III 4 1.130 678
11 Đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ địa phận giáp phường Trần Phú đến gặp đường Minh Khai II 1 6.890 4.134
12 Đường Nguyễn Văn Cừ: Đoạn từ suối Châu đến ngã ba nối với đường Trần Phú II 2 4.880 2.928
13 Đường Lê Văn Tám II 2 4.880 2.928
14 Đường Hoàng Văn Thụ II 2 4.880 2.928
15 Đường Bế Văn Đàn II 2 4.880 2.928
16 Đường Bế Văn Đàn: Khu dân cư thuộc ngõ 21 IV 3 1.580 948
17 Đường Võ Thị Sáu II 2 4.880 2.928
18 Đường An Phú: Đoạn từ Phố Phan Chu Trinh đến hết nhà ông Trọng IV 3 1.580 948
19 Đường An Phú: Đoạn từ hết nhà ông Trọng đến đường Minh Khai IV 2 2.270 1.362
20 Đường Phan Huy Chú: Từ ngã tư giáp đường Minh Khai đến ngõ 8 đường Minh Khai (hết đất nhà ông Nguyễn Văn Trung) II 2 4.880 2.928
21 Đường Phan Huy Chú đoạn còn lại II 3 3.120 1.872
22 Đường Nguyễn Văn Trỗi II 3 3.120 1.872
23 Đường Phạm Hồng Thái, Phố Phan Đình Phùng III 2 3.120 1.872
24 Đường Trần Phú: Ngõ 77, 90, 279, và ngõ 2 phố Hải Thượng Lãn Ông III 2 3.120 1.872
25 Đường bê tông từ đường Hải Thượng Lãn Ông giáp tường Trường trung cấp Y đến đường Lý Nhân Tông II 4 1.870 1.122
26 Đường Lý Nhân Tông: Đoạn từ đường Minh Khai đến giáp đất bà Vượng (Toản) II 3 3.120 1.872
27 Đường Lý Nhân Tông: Đoạn từ đất bà Vượng (Toản) đến phố Hải Thượng Lãn Ông III 3 2.270 1.362
28 Đường Cầu Phát: Đoạn từ đường Minh Khai đến ngã ba cổng nghĩa trang IV 3 1.580 948
29 Đường Tô Vĩnh Diện II 2 4.880 2.928
30 Đường dân sinh từ Nhà văn hóa liên tổ 4+6 đến đường Nguyễn Chí Thanh III 2 3.120 1.872
31 Đường bê tông nối từ đường Nguyễn Văn Cừ vào khu tập thể trường Chính Trị II 4 1.870 1.122
32 Đường dân sinh tổ 11: Khu vực phía sau nhà ông Bắc III 3 2.270 1.362
33 Đường dân sinh còn lại tổ 11 II 4 1.870 1.122
34 Đường nhựa tổ 13: Đoạn từ phố Phan Bội Châu đến hết đất ông Quảng (Công an tỉnh) III 3 2.270 1.362
35 Đường nhựa tổ 13: Đoạn từ đường Lê Văn Tám thông ra đường Tô Vĩnh Diện III 2 3.120 1.872
36 Đường dân sinh từ ngã ba đường An Phú rẽ vào đất nhà ông Trọng đến hết khu đất nhà ông Lộc IV 2 2.270 1.362
37 Phố Kim Đồng II 2 4.880 2.928
38 Phố Phan Đăng Lưu II 3 3.120 1.872
39 Phố Nguyễn Lương Bằng, phố Hoàng Diệu II 2 4.880 2.928
40 Phố Hải Thượng Lãn Ông II 2 4.880 2.928
41 Phố Phan Bội Châu III 2 3.120 1.872
42 Phố Phan Chu Trinh I 2 7.060 4.236
43 Phố Lê Đức Thọ, Phố Nguyễn Duy Trinh II 3 3.120 1.872
44 Phố Điện Biên Phủ III 2 3.120 1.872
45 Các phố: Nguyễn Chí Thanh; Trần Đăng Ninh; Phan Chu Trinh; Lê Đình Chinh; Các đường: Cù Chính Lan, Phạm Ngọc Thạch. III 2 3.120 1.872
46 Ngõ 56 đường Nguyễn Thái Học III 2 3.120 1.872
47 Ngõ 94 đường Trần Phú: Đoạn từ hết đất ông Nguyễn Xuân Vy – Tổ 15 đến đầu đường Lê Văn Tám III 3 2.270 1.362
48 Ngõ 94 đường Trần Phú: Đoạn từ đầu đường Trần Phú đến hết đất của ông Nguyễn Xuân Vy – Tổ 15 III 4 1.130 678
49 Ngõ 196 đường Trần Phú II 2 4.880 2.928
50 Các ngõ còn lại thông ra đường Lê Hồng Phong III 3 2.270 1.362
51 Ngõ 8 đường Minh Khai (đường vào tổ 10) II 3 3.120 1.872
52 Ngõ 135, 156, 200, 242, 373 đường Minh Khai II 4 1.870 1.122
53 Ngõ 203 đường Minh Khai II 4 1.870 1.122
54 Các ngõ thuộc tổ 2, 3, 4 III 4 1.130 678
55 Các ngõ bám đường Minh Khai tổ 1 III 4 1.130 678
56 Ngõ đường Minh Khai từ nhà ông Luận (Lượt) đến hết nhà ông Thắng (Nền) Tổ 5 IV 2 2.270 1.362
57 Ngõ 80, 145, 164, 170 đường Lý Tự Trọng III 2 3.120 1.872
58 Ngõ đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ đất ông Huynh (Khánh) đến hết đất ông Hoàng Long Hính III 3 2.270 1.362
59 Ngõ 118 đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ nhà bà Lịch đến hết dãy nhà trọ của bà Lịch III 3 2.270 1.362
60 Ngõ đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ hết dãy nhà trọ của bà Lịch đến hết nhà ông Đỗ Hồng Ánh II 4 1.870 1.122
61 Ngõ đường Lý Tự Trọng: Đoạn từ nhà bà Ngân (GV Trường Chuyên Tỉnh) đến hết đất ông Quyền (Loan) tổ 4 III 2 3.120 1.872
62 Khu dân cư Ngách 1 Ngõ 200 đường Lý Tự Trọng IV 3 1.580 948
63 Ngõ 19, 62, 105, 145a, 145b, 132, 134, 178 đường Lý Tự Trọng; ngõ 147 đường Minh Khai III 3 2.270 1.362
64 Ngõ 26 đường Lê Văn Tám III 3 2.270 1.362
65 Ngõ 9C đường Nguyễn Văn Cừ III 2 3.120 1.872
66 Ngõ cạnh số nhà 36, 56, 70, 92 đường Nguyễn Văn Cừ III 2 3.120 1.872
67 Ngõ đường Bế Văn Đàn từ nhà ông Nguyễn Viết Xuân đến hết đất ông Nguyễn Tiến Văn (công an tỉnh) IV 2 2.270 1.362
68 Ngõ 16a, 16b đường vào nhà văn hoá tổ 14 đường Nguyễn Văn Trỗi III 3 2.270 1.362
69 Ngõ 21, 43 đường Nguyễn Văn Trỗi III 4 1.130 678
70 Ngõ nhà Bà Mai, Ông Mỹ phố Phan Châu Trinh III 3 2.270 1.362
71 Ngõ 62 phố Trần Đăng Ninh III 4 1.130 678
72 Ngõ 7 đường Phạm Ngọc Thạch III 3 2.270 1.362
73 Ngõ đường Phạm Ngọc Thạch từ đất bà Huấn đến hết đất bà Nguyệt tổ 7 III 3 2.270 1.362
74 Ngõ 17 đường Cù Chính Lan IV 3 1.580 948
75 Các ngõ còn lại thuộc tổ 5, 6, 7 IV 3 1.580 948
76 Các vị trí còn lại của phường Minh Khai IV 4 720 432
V Phường Ngọc Hà:
1 Đường Lý Thường Kiệt: Đoạn từ giáp Trần Phú đến ngã ba phố Phạm Hồng Cao I 2 7.060 4.236
2 Đường Lý Thường Kiệt: Đoạn từ phố Phạm Hồng Cao đến cầu Độc Lập I 3 4.880 2.928
3 Đường 3-2: Từ đường Lý Thường Kiệt đến cầu 3-2 I 3 4.880 2.928
4 Đường Sơn Hà: Đoạn từ ngã tư đường Lý Thường Kiệt đến cầu Nậm Thấu III 2 3.120 1.872
5 Đường Quyết Thắng: Đoạn từ ngã tư Đường Lý Thường Kiệt đến hết đất ông Nhàn (giáp cổng phụ Trung Đoàn 877) III 2 3.120 1.872
6 Đường Quyết Thắng: Đoạn từ giáp nhà ông Nhàn (từ cổng phụ Trung Đoàn 877) đến thao trường huấn luyện III 3 2.270 1.362
7 Đường Quyết Thắng: Đoạn từ thao Trường huấn luyện đến Cầu Cút IV 3 1.580 948
8 Đường La Văn Cầu: Đoạn từ ngã ba đường Lý Thường Kiệt đến ngã ba thứ nhất (Trụ sở Cty TNHH Hải Phú) III 3 2.270 1.362
9 Đường La Văn Cầu: Đoạn từ ngã ba thứ nhất đi ra hai phía đến hết khu dân cư IV 4 720 432
10 Đường Tô Hiến Thành: Đoạn nối từ đường Sơn Hà qua tổ 7 nối với đường Lý Thường Kiệt II 4 1.870 1.122
11 Đường Phùng Hưng: Đoạn từ ngã ba giao nhau với đường Lý Thường Kiệt đến đất ông Yên III 3 2.270 1.362
12 Đường Phùng Hưng: Đoạn từ đất ông Yên đến hết địa phận phường Ngọc Hà IV 4 720 432
13 Phố Phạm Hồng Cao III 3 2.270 1.362
14 Ngõ 17 phố Phố Phạm Hồng Cao III 4 1.130 678
15 Ngõ 26, ngõ 26a nối từ đường Sơn Hà đến đường Tô Hiến Thành IV 3 1.580 948
16 Khu giao đất cho bộ đội, sỹ quan (khu giao mới) đường Phùng Hưng IV 2 2.270 1.362
17 Ngõ từ nhà Huệ Tường số nhà 23 đến hết đất nhà ông Đường Thử đường Quyết Thắng III 4 1.130 678
18 Ngõ 71 từ đường Quyết Thắng rẽ đến suối Nậm Thấu IV 3 1.580 948
19 Ngõ thuộc đường Phùng Hưng giáp đất ông Hùng đến hết đất ông Túc III 4 1.130 678
20 Đường bê tông trong khu vực tổ 1 (khu đất ông Thu Vọng) IV 3 1.580 948
21 Ngõ cạnh số nhà 194B, đường Lý Thường Kiệt IV 3 1.580 948
22 Ngõ cạnh nhà ông Đề (số nhà 368) đến nhà ông Lý Xuân Hậu đường Lý Thường Kiệt; Ngõ cạnh nhà ông Thu (số nhà 380) đến nhà bà Dịp đường Lý Thường Kiệt IV 3 1.580 948
23 Ngõ 182, 487 Đường Lý Thường Kiệt IV 2 2.270 1.362
24 Ngõ 192 và ngõ cạnh nhà ông Tuyên (số nhà 298) đến kho muối đường Lý Thường Kiệt IV 3 1.580 948
25 Các ngõ: 177, 241, 273(đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến ngã ba nhà ông Lý Thế Anh), 297, 299 (từ đường Lý Thường Kiệt đến ngõ 273), 341 (đoạn từ đường Lý Thường Kiệt ra đến hết đất nhà bà Tơ), 383, 405, 463 đường Lý Thường Kiệt IV 2 2.270 1.362
26 Ngõ 620a: Đoạn từ đường Lý Thường Kiệt đến cổng trung đoàn 877 IV 3 1.580 948
27 Ngõ 620a: Đoạn từ trung đoàn 877 đến hết đất nhà ông Nhàn tổ 9 (khu xóm mới) III 4 1.130 678
28 Ngõ 620a: Đoạn từ ngã ba nhà bà Nguyễn Thị Loan chạy dọc hết tường rào Trung Đoàn 877 tổ 9 (khu xóm mới) III 4 1.130 678
29 Ngách của ngõ 273 từ nhà bà Hồng đến sông Miện và từ nhà ông Quynh Cống đến nhà ông Tiến tổ 3 III 4 1.130 678
30 Ngõ 93 đường Quyết Thắng IV 3 1.580 948
31 Ngách 06, 06a, 06b thuộc ngõ 71 đường Quyết Thắng III 4 1.130 678
32 Đường bê tông khu vực tổ 2, tổ 3, tổ 4 III 4 1.130 678
33 Đường bê tông trong khu vực đất nhà ông Hưng tổ 5 III 4 1.130 678
34 Các khu vực còn lại IV 4 720 432

2. Bảng giá đất của tỉnh Hà Giang có hiệu lực đến bao giờ?

Căn cứ khoản 1 Điều 114 Luật Đất đai 2013, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 05 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ. Hiện nay Hà Giang đã ban hành bảng giá đất mới, áp dụng từ ngày 01/01/2022 đến ngày 31/12/2024.

3. Bảng khung tính giá đất của tỉnh Hà Giang dùng để làm gì?

Khoản 2 Điều 114 Luật Đất đai 2013 quy định bảng giá đất được sử dụng để làm căn cứ trong các trường hợp sau:

– Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân đối với phần diện tích trong hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở đối với phần diện tích trong hạn mức giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân.

– Tính thuế sử dụng đất.

– Tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.

– Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

– Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai.

– Tính giá trị quyền sử dụng đất để trả cho người tự nguyện trả lại đất cho Nhà nước đối với trường hợp đất trả lại là đất Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất có thu tiền sử dụng đất, đất thuê trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

4. Hướng dẫn tra cứu giá đất tại Hà Giang và các lưu ý

– Bước 1: Tải bảng khung tính giá đất được đính kèm theo bài viết này

– Bước 2: Xác định vị trí đất cần tra cứu (theo sổ đỏ, theo bản đồ thửa đất…)

– Bước 3: Xác định giá đất theo bảng khung giá đất đã tải

Nếu không xác định được vị trí đất theo bảng giá đất, hoặc có bất cứ thắc mắc nào khác liên quan đến pháp luật đất đai, yêu cầu tra cứu giá đất, vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại để được trợ giúp!

5. Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật đất đai tại Hà Giang

THPT Lê Minh Xuân là một công ty luật chuyên cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật trực tuyến miễn phí cho tất cả các khách hàng trên toàn quốc. Luật Đất đai là một trong những lĩnh vực trọng điểm, nhận được nhiều sự quan tâm từ các quý khách hàng trên toàn quốc!

Quý khách hàng tại Hà Giang  để được tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí, chỉ cẩn gọi cho đội ngũ Luật sư của chúng tôi qua Hotline:  . Mọi vấn đề liên quan đến pháp luật đất đai tại Hà Giang  sẽ được chúng tôi tư vấn – xử lý một cách nhanh chóng- chính xác – tối ưu và hoàn toàn miễn phí!

Chúng tôi sẽ hỗ trợ giải quyết các vấn đề đất đai tại Hà Giang:

+ Tư vấn các quy định của pháp luật đất đai

+ Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai

+ Tư vấn khiếu nại hành chính về đất đai

+ Tư vấn giải quyết tranh chấp bằng thoả thuận, thương lượng, UBND, Toà án…

+ Tư vấn các vấn đề liên quan đến bồi thường, thu hồi đất, tái định cư…

+ Các vấn đề về chuyển nhượng đất đai, chuyển mục đích sử dụng đất tại Hà Giang …

+ Các vấn đề pháp lý khác liên quan đến đất đai tại Hà Giang

Chỉ với 01 cuộc gọi từ điện thoại của mình, qua số Hotline dễ nhớ của chúng tôi:   mọi vấn đề về đất đai của bạn sẽ được chúng tôi tư vấn – giải quyết!



Tải văn bản tại đây

Đăng bởi: THPT Lê Minh Xuân

Chuyên mục: Tổng hợp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Back to top button

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!

Bạn đang dùng trình chặn quảng cáo!